CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3781 Phân tích ý định mở rộng quy mô kinh doanh gắn với chuỗi cung ứng ngắn thực phẩm của người nông dân Việt Nam / Nguyễn Văn Phương, Bùi Thị Nga // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 29-39 .- 650.01
Phân tích ý định mở rộng quy mô kinh doanh gắn với chuỗi cung ứng ngắn thực phẩm của người sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam bằng việc sử dụng lý thuyết hành vi có kế hoạch. Phương pháp nghiên cứu sử dụng bao gồm phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc thu thập và xử lý bộ số liệu từ 488 mẫu điều tra tại ba vùng Bắc, Trung Nam của Việt Nam năm 2020. Số liệu được thu thập, xử lý bằng phần mềm SPSS 20 và phân tích. Dựa trên những phát hiện của kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị chính sách được đưa ra nhằm quản lý và phát triển mô hình chuỗi cung ứng ngắn bên cạnh các chuỗi cung ứng truyền thống.
3782 Xây dựng thang đo thương hiệu nhà tuyển dụng trong lĩnh vực ngân hàng giai đoạn chuyển đổi số / Đỗ Vũ Phương Anh, Tạ Huy Hùng // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 40-50 .- 332.04
Tác giả kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính với mẫu khảo sát tại các ngân hàng thương mại Việt Nam để xác định những yếu tố cấu thành thương hiệu nhà tuyển dụng trong lĩnh vực ngân hàng giai đoạn chuyển đổi số. Kết quả nghiên cứu chỉ ra đóng góp mới về mặt lý luận khi nghiên cứu bổ sung thêm yếu tố mới cấu thành thương hiệu nhà tuyển dụng và đề xuất một số gợi ý cho các ngân hàng thương mại trong việc xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng giai đoạn chuyển đổi số.
3783 Công bố thông tin trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thành Hưng // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 51-63 .- 658
Bài viết sử dụng phương pháp thống kế mô tả để phân tích thực trạng công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp niêm yết trong nhóm VN100. Từ những kết quả nghiên cứu, bài viết gợi ý một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp niêm yết công bố thông tin trách nhiệm xã hội đầy đủ hơn nhằm đáp ứng yêu cầu của các bên có liên quan.
3784 Giải pháp phát triển dịch vụ thẩm định giá tại Việt Nam / Nguyễn Thị Phương Liên, Trần Đình Thắng // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 64-73 .- 658
Bài viết nghiên cứu thực trạng dịch vụ thẩm định giá tại Việt Nam giai đoạn 2014-2020 theo một số tiêu thức phân loại như theo đối tượng khách hàng, theo loại tài sản thẩm định giá, phân tích, đánh giá về những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong cung ứng dịch vụ thẩm định giá dựa trên các nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp; đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẩm định giá tại Việt Nam thời gian tới.
3785 Các rào cản áp dụng công nghệ blockchain tại các công ty giao nhận vận tải ở thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thanh Hùng // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 74-87 .- 658
Nghiên cứu xác định các yếu tố là rào cản chính ngăn cản các nhà quản lý tích hợp blockchain vào chuỗi cung ứng: tổng quan tài liệu, khung lý thuyết và các giả thuyết, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và thảo luận về các hướng khả thi cho nghiên cứu trong tương lai.
3786 Ảnh hưởng của công nghệ tới cầu lao động : dữ liệu từ doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Ngọc Toàn, Phạm Ngọc Hưng, Lê Thị Thanh An // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 88-96 .- 658
Bài viết kết hợp phương pháp bao dữ liệu, mô men tổng quát và mô hình với số liệu mảng, xem xét cụ thể sự tác động của thay đổi công nghệ đến các phân khúc khác nhau của thị trường lao động. Từ đó có những định hướng cho việc đào tao, nâng cấp nguồn nhân lực để thích ứng với các quy trình sản xuất mới, sản xuất thông minh.
3787 Vốn tâm lý và kết quả công việc của nhân viên y tế : vai trò trung gian của chất lượng cuộc sống công việc và sự thỏa mãn công việc / Phan Quốc Tấn, Bùi Thị Thanh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 97-106 .- 658.312 4
Bài viết nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn tâm lý với kết quả công việc thông qua vai trò trung gian của chất lượng cuộc sống công việc và sự thỏa mãn công việc của nhân viên y tế tại thành phố Hồ Chí Minh. Một số hàm ý cho nhà quản trị của các bệnh viện nhằm nâng cao vốn tâm lý để góp phần gia tăng sự thỏa mãn công việc và cải thiện kết quả công việc của nhân viên y tế.
3788 Lược sử phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam và vai trò của chính sách nhà nước / Trần Thị Hồng Liên // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 107-116 .- 330
Nghiên cứu khái quát tiến trình phát triển của cộng đồng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Việt Nam từ trạng thái tự phát sơ khởi đầu thế kỷ 21 cho tới ngày nay; Khái quát năm 2021 của hệ sinh thái khởi nghiệp được xây dựng nhờ dữ liệu và mức độ đóng góp của chính sách được làm rõ. Phần kết nêu lên đóng góp và những hạn chế của bài viết.
3789 Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong ngành Xây dựng / Nguyễn Văn Tiếp, Phạm Văn Bảo, Nguyễn Hoài Nghĩa // Xây dựng .- 2022 .- Số 3 (646) .- Tr. 110-114 .- 658
Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố tác động đến động lực làm việc, giúp cho người lao động thấy được các mặt hạn chế và tích cực, giúp cho các nhà quản lý có góc nhìn tổng quát, từ đó có thể áp dụng các chính sách quan tâm cụ thể và hợp lý hơn nhằm thúc đẩy tinh thần và nâng cao hiệu suất làm việc của người lao động để đạt kế hoạch và tiến độ đúng quy định.
3790 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ trên ví điện tử MOMO : trường hợp khách hàng tại Thành phố Cần Thơ / Nguyễn Kim Hạnh, Võ Văn Đậu // Khoa học Thương mại .- 2022 .- Số 155 .- Tr. 12-23 .- 658
Kết quả cho thấy tác động của các yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ trên ví điện tử MOMO của khách hàng tại thành phố Cần Thơ, trong đó ảnh hưởng nhiều nhất là yếu tố Nhận thức sự hữu ích và tính dễ sử dụng, kế đến là Nhận thức tín nhiệm, Ảnh hưởng của xã hội; yếu tố Nhận thức chi phí có tác động ngược chiều với ý định sử dụng dịch vụ ví điện tử MoMo. Đối với các nhân tố nhân khẩu học, thông qua kiểm định ANOVA cho thấy không có sự khác biệt đối với ý định sử dụng ví điện tử MoMo giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn và thu nhập trung bình của khách hàng.





