CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3781 Giải pháp quản trị chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất / Nguyễn Thị Mai Hương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 222 .- Tr. 71 - 75 .- 658

Quản trị chi phí sản xuất là hoạt động mang tính tất yếu cho bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào trong nền kinh tế thị trường trong vấn đề tồn tại và phát triển. Tổ chức công tác kế toán quản tri là một trong những nhiệm vụ quan trọng của đơn vị nhằm cung cấp các thông tin thích hợp, chinh xác, linh hoạt, đầy đủ, kịp thời, phục vụ công tác lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị. Có thể nói quản trị chi phí sản xuất bao gồm những vấn đề của chi phí như là: hiểu được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, chúng ta có thể kiểm soát được chi phí từ đó có thể tiết kiệm chi tiêu, tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

3782 Quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết ở Việt Nam / Nguyễn Đình Chiến, Lê Nam Thành // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 222 .- Tr. 76 - 79 .- 658

Bài viết tập trung phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này, kiểm soát, ngăn ngừa và xử lý kịp thời hành vi chuyển giá thông qua các giao dịch liên kết của các doanh nghiệp.

3783 Chính sách tài chính đối với phát triển xanh ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam / Trần Mạnh Tiến // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 222 .- Tr. 80 - 83 .- 658

Bài viết giới thiệu về các công cụ tài chính cũng như xu hướng sử dụng công cụ tài chính đối với phát triển xanh ở một số quốc gia từ đó rút ra một số bài học cho Việt Nam.

3784 Tác động của thu ngân sách đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam : bằng chứng từ hồi quy phần vị / Nguyễn Thị Hoa, Hà Thị Tuyết Minh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 03-09 .- 330

Bài viết đánh giá thực nghiệm tác động của thu ngân sách nhà nước đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn 1988-2019 bằng cách tiếp cận hồi quy phân vị. Đề xuất một số hàm ý chính sách quan trọng cho chính phủ Việt Nam trong việc quản lý và mở rộng nguồn thu ngân sách phù hợp để phát triển kinh tế.

3785 Tác động của kinh tế Trung Quốc và Mỹ lên Việt Nam trong đại dịch Covid-19 phân tích từ thị trường chứng khoán / Nguyễn Thu Thủy, Nguyễn Văn Chiến // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 10-19 .- 330

Nghiên cứu sử dụng phương pháp Copula để đánh giá tác động của thị trường chứng khoán Trung Quốc và Mỹ lên thị trường Việt Nam trong đại dịch Covid-19, kết quả nghiên cứu khẳng định, trước đại dịch sự phụ thuộc của Việt Nam vào thị trường chứng khoán Trung Quốc và Mỹ là thấp, tuy nhiên, đại dịch đã khiến tác động của hai thị trường hàng đầu trên thế giới lên thị trường chứng khoán Việt Nam tăng mạnh.

3786 Tác động từ hiệp định thương mại tự do giữa Liên minh Châu Âu và Việt Nam (EVFTA) đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam / Ngô Thị Mỹ, Phạm Minh Đạt, Đinh Sao Linh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 20-28 .- 330

Bài viết phân tích thực trạng và tác động từ EVFTA mang lại cho xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sau gần 1 năm có hiệu lực, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm tận dụng hiệu quả những cơ hội mà EVFTA mang lại trong thời gian tới.

3787 Phân tích ý định mở rộng quy mô kinh doanh gắn với chuỗi cung ứng ngắn thực phẩm của người nông dân Việt Nam / Nguyễn Văn Phương, Bùi Thị Nga // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 29-39 .- 650.01

Phân tích ý định mở rộng quy mô kinh doanh gắn với chuỗi cung ứng ngắn thực phẩm của người sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam bằng việc sử dụng lý thuyết hành vi có kế hoạch. Phương pháp nghiên cứu sử dụng bao gồm phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc thu thập và xử lý bộ số liệu từ 488 mẫu điều tra tại ba vùng Bắc, Trung Nam của Việt Nam năm 2020. Số liệu được thu thập, xử lý bằng phần mềm SPSS 20 và phân tích. Dựa trên những phát hiện của kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị chính sách được đưa ra nhằm quản lý và phát triển mô hình chuỗi cung ứng ngắn bên cạnh các chuỗi cung ứng truyền thống.

3788 Xây dựng thang đo thương hiệu nhà tuyển dụng trong lĩnh vực ngân hàng giai đoạn chuyển đổi số / Đỗ Vũ Phương Anh, Tạ Huy Hùng // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 40-50 .- 332.04

Tác giả kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính với mẫu khảo sát tại các ngân hàng thương mại Việt Nam để xác định những yếu tố cấu thành thương hiệu nhà tuyển dụng trong lĩnh vực ngân hàng giai đoạn chuyển đổi số. Kết quả nghiên cứu chỉ ra đóng góp mới về mặt lý luận khi nghiên cứu bổ sung thêm yếu tố mới cấu thành thương hiệu nhà tuyển dụng và đề xuất một số gợi ý cho các ngân hàng thương mại trong việc xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng giai đoạn chuyển đổi số.

3789 Công bố thông tin trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thành Hưng // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 51-63 .- 658

Bài viết sử dụng phương pháp thống kế mô tả để phân tích thực trạng công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp niêm yết trong nhóm VN100. Từ những kết quả nghiên cứu, bài viết gợi ý một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp niêm yết công bố thông tin trách nhiệm xã hội đầy đủ hơn nhằm đáp ứng yêu cầu của các bên có liên quan.

3790 Giải pháp phát triển dịch vụ thẩm định giá tại Việt Nam / Nguyễn Thị Phương Liên, Trần Đình Thắng // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 64-73 .- 658

Bài viết nghiên cứu thực trạng dịch vụ thẩm định giá tại Việt Nam giai đoạn 2014-2020 theo một số tiêu thức phân loại như theo đối tượng khách hàng, theo loại tài sản thẩm định giá, phân tích, đánh giá về những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong cung ứng dịch vụ thẩm định giá dựa trên các nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp; đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẩm định giá tại Việt Nam thời gian tới.