CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3801 Vốn tâm lý và kết quả công việc của nhân viên y tế : vai trò trung gian của chất lượng cuộc sống công việc và sự thỏa mãn công việc / Phan Quốc Tấn, Bùi Thị Thanh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 97-106 .- 658.312 4
Bài viết nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn tâm lý với kết quả công việc thông qua vai trò trung gian của chất lượng cuộc sống công việc và sự thỏa mãn công việc của nhân viên y tế tại thành phố Hồ Chí Minh. Một số hàm ý cho nhà quản trị của các bệnh viện nhằm nâng cao vốn tâm lý để góp phần gia tăng sự thỏa mãn công việc và cải thiện kết quả công việc của nhân viên y tế.
3802 Lược sử phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam và vai trò của chính sách nhà nước / Trần Thị Hồng Liên // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 107-116 .- 330
Nghiên cứu khái quát tiến trình phát triển của cộng đồng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Việt Nam từ trạng thái tự phát sơ khởi đầu thế kỷ 21 cho tới ngày nay; Khái quát năm 2021 của hệ sinh thái khởi nghiệp được xây dựng nhờ dữ liệu và mức độ đóng góp của chính sách được làm rõ. Phần kết nêu lên đóng góp và những hạn chế của bài viết.
3803 Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong ngành Xây dựng / Nguyễn Văn Tiếp, Phạm Văn Bảo, Nguyễn Hoài Nghĩa // Xây dựng .- 2022 .- Số 3 (646) .- Tr. 110-114 .- 658
Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố tác động đến động lực làm việc, giúp cho người lao động thấy được các mặt hạn chế và tích cực, giúp cho các nhà quản lý có góc nhìn tổng quát, từ đó có thể áp dụng các chính sách quan tâm cụ thể và hợp lý hơn nhằm thúc đẩy tinh thần và nâng cao hiệu suất làm việc của người lao động để đạt kế hoạch và tiến độ đúng quy định.
3804 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ trên ví điện tử MOMO : trường hợp khách hàng tại Thành phố Cần Thơ / Nguyễn Kim Hạnh, Võ Văn Đậu // Khoa học Thương mại .- 2022 .- Số 155 .- Tr. 12-23 .- 658
Kết quả cho thấy tác động của các yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ trên ví điện tử MOMO của khách hàng tại thành phố Cần Thơ, trong đó ảnh hưởng nhiều nhất là yếu tố Nhận thức sự hữu ích và tính dễ sử dụng, kế đến là Nhận thức tín nhiệm, Ảnh hưởng của xã hội; yếu tố Nhận thức chi phí có tác động ngược chiều với ý định sử dụng dịch vụ ví điện tử MoMo. Đối với các nhân tố nhân khẩu học, thông qua kiểm định ANOVA cho thấy không có sự khác biệt đối với ý định sử dụng ví điện tử MoMo giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn và thu nhập trung bình của khách hàng.
3805 Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế tư nhân trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 / Nguyễn Thị Yến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 605 .- Tr. 19-21 .- 330
Bài viết làm rõ thực trạng, cơ hội và những thách thức, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế tư nhân trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0.
3806 Thành tựu trong chuyển dịch cơ cấu ngành nghề ở Việt Nam giai đoạn 2015-2020 / Phạm Thị Bích Phượng, Tống Thị Thanh Hoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 605 .- Tr. 22-24 .- 330
Trên cơ sở định hướng về phát triển kinh tế - xã hội và kết quả phân tích thành tựu đã đạt được, những tồn tại trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, nghiên cứu đã đề xuất một số kiến nghị nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam theo hướng phát triển ổn định, bền vững.
3807 Nhân tố ảnh hưởng lựa chọn kênh phân phối của hộ sản xuất hàng hóa khu vực Tây Bắc Việt Nam / // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 155 .- Tr. 24-31 .- 658
Kết quả phân tích cho thây nhiều nhân tố ảnh hưởng lựa chọn của nông hộ chọn bán sản phẩm trực tiếp cho công ty chế biến và bán qua hợp tác xã. Tuy nhiên, bán cho thương lái hay trung gian vẫn là kênh tiêu thụ phổ biến của nông hộ trên địa bàn do doanh số thu mua lớn cũng như yêu cầu về phẩm cấp và đồng đều sản phẩm không cao. Các chính sách hỗ trợ tiêu thụ nông sản hàng hóa cần hướng tới việc cải thiện chất lượng sản phẩm thông qua sản xuất theo quy chuẩn VietGAP, mở rộng quy mô thông qua liên kết và cải thiện hiệu quả hoạt động các hợp tác xã.
3808 Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cảm nhận đối với sản phẩm rau an toàn / Trần Phương Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 605 .- Tr. 30-32 .- 658
Bài viết nhằm mục đích xây dựng và đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cảm nhận đối với sản phẩm rau an toàn trong chuỗi siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3809 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình trạng việc làm của người lao động / Nguyễn Thùy Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 605 .- Tr. 33-35 .- 658
Bài viết xác định mức độ và các nhân tố ảnh hưởng tới tình trạng việc làm của người lao động. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ cuộc điều tra lao động - việc làm năm 2019 của tổng cục thống kê. Kết quả cho thấy người lao động trẻ, thu nhập thập, trình độ học vấn hạn chế, là nữ giới và thuộc nhóm xã hội dễ bị tổn thương ít có khả năng tìm được công việc ổn định.
3810 Một số tác động của chuyển đổi số đối với cầu và cung của ngành năng lượng / Hoàng Xuân Lâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 605 .- Tr. 36-38 .- 658
Bài viết trình bày tổng quan ý nghĩa của số hóa năng lượng, làm sáng tỏ tiềm năng to lớn và những thách thức cấp bách mà số hóa năng lượng sẽ mang lại, hướng tới một tương lai năng lượng an toàn, bền vững và thông minh hơn.





