CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3751 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới ý định tiêu dùng sản phẩm thời trang tái chế sáng tạo của giới trẻ Việt Nam / Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Minh Trang // Khoa học Thương mại .- 2022 .- Số 156 .- Tr. 69-80 .- 658
Sử dụng 2 phần mềm thống kê SPSS 26.0 và AMOS 20.0 để phân tích kết quả khảo sát. Các công cụ này giúp cho tác giả phân tích các hệ số tin cậy Cronbach;s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình phương trình cấu trúc (SEM). Kết quả cho thấy, có 4 yếu tố chính: Mối quan tâm đến môi trường, Giá trị về mặt xã hội, Giá trị về sự độc đáo và Cảm nhận rủi ro về chất lượng.
3752 Open banking - Hệ sinh thái ngân hàng mở : xu thế phát triển thế giới và triển vọng ứng dụng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Lan // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 156 .- Tr. 81-94 .- 332.12
Đánh giá xu thế phát triển hệ sinh thái ngân hàng mở trên thế giới vàkhả năng ứng dụng tại Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự ứng dụng và phát triển hệ sinh thái ngân hàng mở tại Việt Nam. Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phân tích, tổng hợp và mô hình SWOT, dựa trên các ngồn dữ liệu thứ cấp đáng tin cậy để chỉ ra những lợi ích và rủi ro mà hệ sinh thái ngân hàng mở mang lại, xu hướng phát triển của nó trên thế giới và triển vọng ứng dụng tại Việt Nam, đánh giá các thách thức, rào cản mag các NHTM Việt Nam sẽ phải đối mặt khi chuyển đổi sang hệ sinh thái mở này.
3753 Nghiên cứu sự hài lòng của người học về chất lượng đào tạo tại các trường đại học trong bối cảnh chuyển đổi số / Nguyễn Thị Hằng, Phạm Minh Đạt, Đinh Hồng Linh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 156 .- Tr. 95-104 .- 658
Nghiên cứu làm sáng tỏ sự đáp ứng của các trường đại học thông qua các nhóm tiêu chí được lựa chọn trong bối cảnh chuyển đổi số, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao để thích nghi và vận hành được trong môi trường số. Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng quản lý giáo dục tại các trường đại học. Đồng thời cũng đưa ra một số gợi ý giải pháp đối với các nhà quản lý, các trường đại học nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đại học, hướng đến mục tiêu chuyển đổi số trong giáo dục để hướng tới phát triển nền kinh tế số.
3754 Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng đào tạo ngành : ngành hệ thống thông tin quản lý / Lê Việt Hà // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 156 .- Tr. 105-116 .- 658
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trong việc phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy đa biến để làm rõ vấn đề nghiên cứu. Kết quả khảo sát tại 122 doanh nghiệp chỉ ra: kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nhận thức, kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, kỹ năng lãnh đạo ra quyết định và kỹ năng xã hội lag những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp. bài viết đã đề xuất giải pháp đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo, tăng cường liên kết giữa đại học và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng lao động.
3755 Khơi nguồn trí tuệ, tài năng sáng tạo của người lao động / Nam Cao // .- 2022 .- Số 398 .- Tr. 34-35 .- 658
Để trở thành đại diện tin cậy của người lao động, đối tác hiệu quả của nhà quản trị thông qua thực hiện nhiệm vụ chính trị, chăm lo đời sống đoàn viên- người lao đông, Công đoàn Dệt May hướng đến hoạt động thiết thực nâng cao chất lượng đội ngũ đoàn viên gắn với thời đại cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
3756 Mô hình tổ chức linh hoạt: giải pháp thích nghi với môi trường kinh doanh bất định / Phạm Văn Tân // .- 2022 .- Số 12+01 .- Tr. 42-45 .- 658
Hai năm qua thế giới thay đổi nhanh và bất định hơn bao giờ hết, việc phân loại công việc và bổ sung các giải pháp phù hợp để triển khai là việc làm cần thiết, đặc biệt trong các lĩnh vực cần đổi mới sáng tạo cao, những nội dung và sản phẩm của nó chưa từng có trong quá khứ. Vì vậy cũng chưa có qui trình hoặc cách thực hiện để có các hướng dẫn đồng bộ.
3757 Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới ngành dệt giai đoạn 2022-2025: đón đầu xư thế của thời đại mới/ / Phạm Xuân Trình // .- 2022 .- Số 12+01 .- Tr. 46-49 .- 658
Xã hội càng phát triển, nhu cầu càng tăng “con đường tơ lụa” đã đưa những tấm vải lụa là, rực rỡ, quí phái đến khắp các nước đông, tây là món quà thiên nhiên ban tặng cho con người thỏa mãn như một món trang sức, tài sản và thể hiện đẳng cấp trong xã hội. Cuộc cách mạng vải sợi cotton từ Anh và Mỹ giúp thế giới phát triển sản phẩm dệt may.
3758 Triển vọng phục hồi ngành dệt may / Quách Mạnh Hào // .- 2022 .- Số 12+01 .- Tr. 50-53 .- 658
Triển vọng của ngành dệt may sẽ dần sáng sủa hơn trong năm 2022 khi nền kinh tế hoạt động trở nên rõ ràng hơn. Theo ước tính đến khoảng giữa năm 2022 các hoạt động sản xuất thông thường có thể quay trở lại, nhưng công suất có thể cần thêm thời gian so với thời kỳ trước đại dịch.
3759 Bức tranh ngành thời trang năm 2022: những gam màu sáng / Vương Đức Anh // .- 2022 .- Số 12+01 .- Tr. 58-61 .- 658
Các giám đốc điều hành trong ngành thời trang toàn cầu nhìn nhận năm 2022 lạc quan một cách thận trọng. Trong khi một số thị trường đang bắt đầu phục hồi sau 18 đến 20 tháng gián đoạn do đại dịch nhờ sự gia tăng thương mại điện tử và chi tiêu trong nước thì những thách thức do tắc nghẽn chuỗi cung ứng và nhu cầu tiêu dùng không đồng đều khiến ngành thời trang suy giảm tăng trưởng trong tương lai.
3760 Tắc nghẽn Logistic tác động đến ngành thời trang / // .- 2022 .- Số 12+01 .- Tr. 62-65 .- 658.5
Chi phí logistic tăng cao cùng tình trạng thiếu hụt nhiều loại hàng hóa khiến tình hình trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi các công ty thời trang phải suy nghĩ lại về chiến lược tìm nguồn cung ứng trong khi phải thiết lập chuỗi cung ứng tiên tiến, có tính linh hoạt cao hơn để giữ cho sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.





