CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3741 Các nhân tố ảnh hưởng tới áp dụng kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam / Phạm Đức Hiếu, Chu Thị Huyến // Khoa học Thương mại .- 2022 .- Số 156 .- Tr. 47-55 .- 658
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp nhằm xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc áp dụng kế toán trách nhiệm (KTTN) tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng KTTT chịu ảnh hưởng của 7 yếu tố, trong đó 6 yếu tố có ảnh hưởng thuận chiều gồm: Phân cấp quản lý; Quy mô DN; Trình độ, nhận thức của nhà quản lý; Trình độ, nhận thức của người làm kế toán; Ứng dụng công nghệ thông tin; Đặc điểm DN và 1 yếu tố có ảnh hưởng ngược chiều là mức độ cạnh tranh. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện và thúc đẩy hơn nữa việc áp dụng KTTN tại các DN sản ô tô ở Việt Nam.
3742 Các yếu tố tác động tới sự hài lòng của khách hàng sử dụng Mobile banking : một nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam / Lưu Thị Thùy Dương, Vũ Thị Thùy Linh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 156 .- Tr. 56-68 .- 658
Bài viết khảo sát 358 khách hàng cá nhân trong độ tuổi 18-40 đã được thực hiện. Dữ liệu thu thập được xử lý thông qua phần mềm SPSS 20.0 với các kỹ thuật phân tích nhân tố khám phám (EFA), kiểm định độ tin cậy thanh đo, phân tích tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính. Kết cho thấy yếu tố Niềm tin có tác động mạnh nhất tới sự hài lòng của khách hàng, sau đó là Giá trị thương hiệu và Chất lượng hệ thống. Điểm khác biệt trong kết quả nghiên cuwua này là Chất lượng thông tin và Chí phí tài chính không có tác động tới ựu hài lòng của khách hàng. Cuối cùng, một số hàm ý chính sách được đưa ra nhằm giúp các ngân hàng tăng cường sựu hài lòng của khách hàng sử dụng mobile banking tại Việt Nam.
3743 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới ý định tiêu dùng sản phẩm thời trang tái chế sáng tạo của giới trẻ Việt Nam / Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Minh Trang // Khoa học Thương mại .- 2022 .- Số 156 .- Tr. 69-80 .- 658
Sử dụng 2 phần mềm thống kê SPSS 26.0 và AMOS 20.0 để phân tích kết quả khảo sát. Các công cụ này giúp cho tác giả phân tích các hệ số tin cậy Cronbach;s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình phương trình cấu trúc (SEM). Kết quả cho thấy, có 4 yếu tố chính: Mối quan tâm đến môi trường, Giá trị về mặt xã hội, Giá trị về sự độc đáo và Cảm nhận rủi ro về chất lượng.
3744 Open banking - Hệ sinh thái ngân hàng mở : xu thế phát triển thế giới và triển vọng ứng dụng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Lan // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 156 .- Tr. 81-94 .- 332.12
Đánh giá xu thế phát triển hệ sinh thái ngân hàng mở trên thế giới vàkhả năng ứng dụng tại Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự ứng dụng và phát triển hệ sinh thái ngân hàng mở tại Việt Nam. Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phân tích, tổng hợp và mô hình SWOT, dựa trên các ngồn dữ liệu thứ cấp đáng tin cậy để chỉ ra những lợi ích và rủi ro mà hệ sinh thái ngân hàng mở mang lại, xu hướng phát triển của nó trên thế giới và triển vọng ứng dụng tại Việt Nam, đánh giá các thách thức, rào cản mag các NHTM Việt Nam sẽ phải đối mặt khi chuyển đổi sang hệ sinh thái mở này.
3745 Nghiên cứu sự hài lòng của người học về chất lượng đào tạo tại các trường đại học trong bối cảnh chuyển đổi số / Nguyễn Thị Hằng, Phạm Minh Đạt, Đinh Hồng Linh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 156 .- Tr. 95-104 .- 658
Nghiên cứu làm sáng tỏ sự đáp ứng của các trường đại học thông qua các nhóm tiêu chí được lựa chọn trong bối cảnh chuyển đổi số, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao để thích nghi và vận hành được trong môi trường số. Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng quản lý giáo dục tại các trường đại học. Đồng thời cũng đưa ra một số gợi ý giải pháp đối với các nhà quản lý, các trường đại học nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đại học, hướng đến mục tiêu chuyển đổi số trong giáo dục để hướng tới phát triển nền kinh tế số.
3746 Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng đào tạo ngành : ngành hệ thống thông tin quản lý / Lê Việt Hà // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 156 .- Tr. 105-116 .- 658
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trong việc phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy đa biến để làm rõ vấn đề nghiên cứu. Kết quả khảo sát tại 122 doanh nghiệp chỉ ra: kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nhận thức, kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, kỹ năng lãnh đạo ra quyết định và kỹ năng xã hội lag những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp. bài viết đã đề xuất giải pháp đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo, tăng cường liên kết giữa đại học và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng lao động.
3747 Kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển Vinatex giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn 2030: tạo đà bứt phá trong điều kiện mới / Cao Hữu Chiến // Dệt may & Thời trang Việt Nam .- 2022 .- Số 12+01 .- Tr. 12-17 .- 658.4012
Trong giai đoạn 2022-2025, Vinatex đã xác định mục tiêu chiến lược trở thành một điểm cung cấp giải pháp trọn gói về dệt may thời trang cho khách hàng doanh nghiệp. Từng bước vươn lên thang bậc cao hơn của chuỗi giá trị về thiết kế và thương hiệu. Để cụ thể hóa mục tiêu chiến lược cần một kế hoạch đồng bộ và toàn diện.
3748 Vai trò của các ngành thâm dụng lao động trong cơ cấu nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2021-2030: vận hành 3 trụ cột Kinh tế - An sinh – Môi trường / Lê Tiến Trường // .- 2022 .- Số 12+01 .- Tr. 38-41 .- 330
Trong định hướng phát triển kinh tế 2021-2025 tập trung chủ yếu vào: đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế và nhấn mạnh một số nội dung mới của mô hình.
3749 Mô hình tổ chức linh hoạt: giải pháp thích nghi với môi trường kinh doanh bất định / Phạm Văn Tân // .- 2022 .- Số 12+01 .- Tr. 42-45 .- 658
Hai năm qua thế giới thay đổi nhanh và bất định hơn bao giờ hết, việc phân loại công việc và bổ sung các giải pháp phù hợp để triển khai là việc làm cần thiết, đặc biệt trong các lĩnh vực cần đổi mới sáng tạo cao, những nội dung và sản phẩm của nó chưa từng có trong quá khứ. Vì vậy cũng chưa có qui trình hoặc cách thực hiện để có các hướng dẫn đồng bộ.
3750 Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới ngành dệt giai đoạn 2022-2025: đón đầu xư thế của thời đại mới/ / Phạm Xuân Trình // .- 2022 .- Số 12+01 .- Tr. 46-49 .- 658
Xã hội càng phát triển, nhu cầu càng tăng “con đường tơ lụa” đã đưa những tấm vải lụa là, rực rỡ, quí phái đến khắp các nước đông, tây là món quà thiên nhiên ban tặng cho con người thỏa mãn như một món trang sức, tài sản và thể hiện đẳng cấp trong xã hội. Cuộc cách mạng vải sợi cotton từ Anh và Mỹ giúp thế giới phát triển sản phẩm dệt may.





