CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3731 Tổng quan về thị trường xơ và sợi toàn cầu / Nguyễn Trọng Nghĩa // .- 2022 .- Số 399 .- Tr. 22-23 .- 658
Ngành dệt đang chứng kiến nhu cầu lớn tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do sự bùng nổ dân số. Việc thích nghi với các xu hướng mới trên toàn cầu và sự ra đời của các loại vải mới là một trong những yếu tố chính thúc đẩy nhu cầu đối với sợi dệt.
3732 Tình hình chung về vật liệu xây dựng trong nước năm 2021: giá tăng doanh nghiệp khó / Ngô Cao Kỳ // .- 2022 .- Số 399 .- Tr. 25-27 .- 658
Các vật liệu cơ bản trong ngành xây dựng có biến động mạnh trong năm 2021. Việc biến động giá vật liệu, đặc biệt giá thép theo hướng tăng ảnh hưởng đến việc triển khai các dự án. Nhiều dự án phải thi công cầm chừng chờ hướng dẫn của nhà nước liên quan đến biến động giá, thậm chí có những dự án phải dừng thi công.
3733 Hiểu đúng về hoạt động quản trị rủi ro trong doanh nghiệp / Đặng Huyền, Đoàn Hương // Dệt may & Thời trang Việt Nam .- 2022 .- Số 398 .- Tr. 36-39 .- 658
Quản trị rủi ro doanh nghiệp luôn được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Trong thời đại ngày nay biến động không ngừng vậy để hiểu một cách chính xác quản trị rủi ro, tại sao phải quản trị rủi ro, đánh giá và kiểm soát rủi ro chúng ta cần có cách tiếp cận quản trị rủi ro thế nào để mang lại hiểu quả cao nhất.
3734 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: mạch nguồn cho tăng trưởng bền vững / Anh Trà // .- 2022 .- Số 398 .- Tr. 48-49 .- 658.3
Trong bối cảnh kinh tế thị trường, xu hướng toàn cầu hóa và giao lưu quốc tế ngày càng phổ biến thì phát triển bằng trí tuệ bằng sự khác biệt từ tài sản vô hình là nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp.
3735 Cơ chế thuế biên giới các-bon của EU tác động thế nào đến hàng dệt may xuất khẩu / // Dệt may & Thời trang Việt Nam .- 2022 .- Số 398 .- Tr. 40-43 .- 658
Chính phủ các quốc gia trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển đều có kế hoạch cụ thể để thực hiện mục tiêu trung hòa các bon từ nay đến năm 2050 và có tác động đáng kể đến hoạt động sản xuất thương mại toàn cầu.
3736 Doanh nghiệp linh hoạt ứng phó khi lao động nhiễm Covid-19 gia tăng / Xuân Quý // .- 2022 .- Số 399 .- Tr. 28-29 .- 658
Năm 2021 mặc dù chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 nhưng ngành dệt may Việt Nam đã vững vàng vượt qua khó khăn, duy trì được sự phát triển chuỗi cung ứng toàn cầu. Thành tích của ngành dệt may Việt Nam Vinatex vẫn phát huy được vai trò đầu tầu hạt nhân với kết quả tốt nhất.
3737 Ngành may Bangladesh: cú hích từ đổi mới / Vương Đức Anh // .- 2022 .- Số 399 .- Tr. 40-43 .- 658
Bangladesh hiện là một trong những quốc gia cung ứng hàng may mặc đáng tin cậy và uy tín nhất với người mua. Thành tựu này đạt được kéo dài gần bốn thập kỷ rưỡi. Ngành may Bangladesh phục hồi nhanh chóng và bùng nổ ngoạn mục, nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt được kết quả mong đợi.
3738 Nhận diện nền kinh tế “tuần hoàn” trong ngành thời trang / Hoàng Thu Hà // .- 2022 .- Số 399 .- Tr. 58-61 .- 658
Cách tiếp cận nền kinh tế tuần hoàn trong thời trang đang ngày càng trở nên phổ biến như là một chiến lược cho các nhãn hàng khi họ đang cố gắng làm giảm tác động môi tường. Thời trang tuần hoàn đang dần trở thành xu thế chủ đạo.
3739 Khánh Hòa tạo đà cho phát triển kinh tế / Ngô Thu Hiếu // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 5(379) .- Tr. 46-48 .- 330
Để thúc đẩy, tháo gỡ các nút thắt rào cản trong thủ tục pháp lý tạo đà cho kinh tế biển Khánh Hòa phát triển, đòi hỏi tư duy tầm nhìn chiến lược mới đúng đắn và trách nhiệm từ Đảng bộ và Chính quyền. Bên cạnh đó cần các doanh nghiệp, sự chung tay của người dân, sự tiếp sức của Trung ương thông qua cơ chế chính sách dành cho tỉnh Khánh Hòa.
3740 Tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên Minh kinh tế Á - Âu (EAEU) đến thương mại giữa Việt Nam và Nga / Bùi Quý Thuấn // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 156 .- Tr. 34-46 .- 658
Bài viết đánh giá tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên Minh kinh tế Á - Âu (EAEU) đến thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Nga trước và sau khi có hiệp định. Nghiên cứu sử dụng mô hình trọng lực hấp dẫn cấu trúc dựa vào số liệu bảng cấp ngành giữa Việt Nam và các nước EAEU từ năm 2001 đến 2019. Số quan sát thu được là 5.386 quan sát tạo thành mẫu lặp lại không cần bằng, để đánh giá tác động của hiệp định này. Nghiên cứu tìm thấy bằng chứng về tác động của Hiệp định và việc cắt giảm thuế quan theo lộ trình tới thương mại hàng hóa của Việt Nam với Nga và các nước EAEU. Từ kết quả phân tích, tác giả gợi ý một số giải pháp nhằm thúc đẩy thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Nga.





