CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3371 Chuyển đổi số : động lực lan tỏ chính sách bảo hiểm tiền gửi / Minh Tuấn // Ngân hàng .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 49-51 .- 332.12

Trình bày về chuyển đổi số một chủ trương thông suốt; Chuyển đổi số trong truyền thông, tuyên truyền chính sách.

3372 Cung tiền của các nước Asean giai đoạn 2000-2020 và hàm ý khu vực / Nguyễn Thường Lạng // .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 54-59 .- 332.12

Bài viết nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh tốc độ tăng cung tiền và tỷ trọng cung tiền M2 so với GDP của 10 nước thành viên ASEAN giai đoạn 2000-2020 dựa trên kỹ thuật thống kê mô tả. Đât là căn cứ để xem xét khả năng hợp tác tiền tệ nội bộ ASEAN. Dữ liệu được thu thập từ Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), ASEAN và các nguồn thông tinchính thức khác.

3373 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi sử dụng thanh toán di động tại thị trường Việt Nam / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 609 .- Tr. 71-72 .- 658

Nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới ý định và hành vi sử dụng phương thức thanh toán di động tại thị trường Việt Nam. Nhóm nghiên cứu cũng gợi ý một số phương án nhằm đẩy mạnh hành vi thanh toán di động của người dùng.

3374 Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang / Nguyễn Thị Hường, Đặng Thanh Sơn, Nguyễn Văn Ngọc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 609 .- Tr. 99-101 .- 650

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu trường hợp của tỉnh Kiên Giang. Rút ra những hàm ý quản trị về học thuật cũng như thực tiễn, góp phần giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

3375 Nghiên cứu tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ : tổng quan nghiên cứu tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa / Nguyễn Vương Thành Long // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 609 .- Tr. 102-104 .- 650.01

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với mục tiêu là tổng quan các nghiên cứu nước ngoài và trong nước về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đề xuất một số hướng nghiên cứu trong tương lai.

3376 Vai trò của kiểm tra sức chịu đựng trong hoạt động quản lý ngân hàng / // Ngân hàng .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 18-28 .- 332.12

Bài viết tập trung đánh giá thực trạng công tác kiểm tra sức chịu đựng tại Vietcombank, làm rõ các thuận lợi, thách thức, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của kiểm tra sức chịu đựng trong quản lý ngân hàng tại Việt Nam.

3377 Giải pháp marketing nhằm thúc đẩy chuyển đổi số cho các ngân hàng Việt Nam hiện nay / Bùi Phương Linh // Ngân hàng .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 29-36 .- 332.12

Bài viết tổng hợp các lý thuyết liên quan để làm rõ khái niệm về chuyển đổi số, lý thuyết về đánh giá mức độ sẵn sảng kỹ thuật số trong các ngân hàng năng lực số cho doanh nghiệp. Thực trạng ứng dụng chuyển đổi số trong các ngân hàng cũng được đề cập trong bài viết; trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả của chuyển đổi số cho các ngân hàng Việt Nam.

3378 Phát triển nguồn nhân lực kiểm toán nội bộ đáp ứng chuyển đổi số tại các ngân hàng thương mại Việt Nam : thực trạng và một số khuyến nghị / Đặng Văn Đại // Ngân hàng .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 37-44 .- 658

Một số vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực kiểm toán nội bộ; Một số yêu cầu đặt ra cho nguồn nhân lực kiểm toán nội bộ trong bối cảnh chuyển đổi số tại các ngân hàng; Đánh giá về nguồn nhân lực kiểm toán nội bộ của NHTM Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay; Một số khuyến nghị.

3379 Vai trò của trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam : bằng chứng mới từ hồi quy phân vị mảng / Trần Quang Tuyến, Vũ Văn Hưởng // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 298 .- Tr. r. 16-24 .- 658

Sử dụng phương pháp hồi quy phân vị mảng, bài nghiên cứu xem xét lần đầu tiên vai trò của các hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng các loại trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp dẫn đến lợi nhuận tài chính lớn hơn các chi phí liên quan tại các doanh nghiệp có lợi nhuận đủ lớn. Nghiên cứu này kết luận rằng tham gia vào trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có lợi cho doanh nghiệp, bởi vì trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ mang lại lợi thế cạnh tranh và khả năng phát triển bền vững trong tương lai cho doanh nghiệp, và do đó đáng được thực hiện.

3380 Hệ thống làm việc hiệu suất cao, cam kết với tổ chức và hành vi công dân tổ chức tại các công ty đa quốc gia hoạt động ở Việt Nam / // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 298 .- Tr. 25-33 .- 658

Nghiên cứu nhằm kiểm tra sự tác động của cam kết với tổ chức (OC) như một biến trung gian trong mối quan hệ giữa hệ thống làm việc hiệu suất cao (HPWS) và hành vi công dân tổ chức (OCB) dựa trên cách tiếp cận từ lý thuyết trao đổi xã hội, thông qua đánh giá của nhân viên làm việc tại các công ty đa quốc gia hoạt động ở hai thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chính Minh. Dựa trên 220 số liệu khảo sát có giá trị đưa vào phân tích, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cam kết với tổ chức (OC) là biến trung gian có ảnh hưởng một phần tới mối quan hệ giữa hệ thống làm việc hiệu suất cao (HPWS) và hành vi công dân tổ chức (OCB). Khi tổ chức đầu tư vào nhân viên thông qua thực hiện các hoạt động quản trị nhân lực, thì nhân viên sẽ đóng góp lại cho tổ chức thông qua việc cam kết gắn bó với tổ chức nhiều hơn và từ đó sẽ chủ động hơn trong thực hiện hành vi công dân tổ chức. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đóng góp về lý thuyết và thực tiễn trong nghiên cứu về quản trị nhân lực và hành vi tổ chức.