CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3351 Sử dụng chính sách thuế để ngăn chặn đầu cơ bất động sản / ThS. Trần Thị Thùy Anh, ThS. Nguyễn Thị Thanh Hương // .- 2022 .- Số 776 .- Tr. 95-97 .- 658.153

Thực trạng tăng giá đất ở Việt Nam; Tác động của đầu cơ BĐS đến nền kinh tế; Sử dụng chính sách thuế để hạn chế đầu cơ BĐS; Kết luận.

3352 Hoàn thiện quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ nhìn từ kinh nghiệm của Mỹ / Kiều Mai // Chứng khoán Việt Nam .- 2022 .- Số 284 .- Tr. 21-24 .- 332.1

Nghiên cứu các quy định và bài học thực tế của Mỹ trong về xây dựng khung pháp lý về phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ cùng các khuyến nghị của cơ quan nhà nước này đối với nhà đầu tư, từ đó đề xuất một số giải pháp cho Việt Nam trong thời gian tới.

3353 Phát triển mô hình ngân hàng xanh : bài học kinh nghiệm từ thế giới / Vũ Ngọc Anh // Chứng khoán Việt Nam .- 2022 .- Số 284 .- Tr. 47-51 .- 332.12

Trình bầy xu hướng phát triển ngân hàng xanh và kinh nghiệm phát triển ngân hàng xanh trên thế giới.

3354 Đánh giá hiệu quả phối hợp chính sách tài khóa – chính sách tiền tệ trong đại dịch và xu hướng trong tương lai / Nguyễn Phương Linh // Chứng khoán Việt Nam .- 2022 .- Số 284 .- Tr. 42-46 .- 332.4

Bài viết đánh giá sự tương tác giữa chính sách tài khóa – chính sách tiền tệ trong đại dịch từ đó nêu ra các thách thức chính sách trung hạn do lạm phát tăng, mức nợ công cao ... và xây dựng các vùng đệm chính sách khi nền kinh tế trả lại trạng thái bình thường.

3355 Tác động của tâm lý nhà đầu tư đến thị trường chứng khoán Việt Nam và một số khuyến nghị / Phạm Tiến Đạt // Chứng khoán Việt Nam .- 2022 .- Số 284 .- Tr.16-20,46 .- 332.63

Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư đến thị trường chứng khoán; Thực trạng ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư đến thị trường chứng khoán; Một số khuyến nghị.

3356 Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo : đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương / Vũ Hưng // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2022 .- Số 4(757) .- Tr. 3-7 .- 330

Trình bày những đóng góp tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương của khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ KH&CN và các bộ, ngành trung ương, các tỉnh, thành phố đã chủ động ban hành các văn bản để cụ thể hóa và tạo lập hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động KH&CN trên địa bàn; các cơ chế, chính sách được triển khai, vận dụng hết sức linh hoạt, sáng tạo, đồng hành cùng doanh nghiệp, xác định doanh nghiệp là trung tâm của hoạt động KH&CN và đổi mới sáng tạo; tập trung hỗ trợ đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ KH&CN để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm có lợi thế phát triển của địa phương; tổ chức thực hiện nhiều nhiệm vụ KH&CN phục vụ tốt các chương trình mục tiêu quốc gia. KH&CN đóng góp ngày càng nhiều vào giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hóa, đã và đang khẳng định vị thế và đóng góp thiết thực, hiệu quả và rất rõ nét cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

3357 Một số vấn đề về quyền tác giả và giải pháp hoàn thiện / Trần Lê Hồng // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2022 .- Số 4(757) .- Tr. 11-14 .- 340

Phân tích làm rõ một số vấn đề về quyền tác giả, độc quyền của chủ sở hữu quyền tác giả và những hạn chế liên quan. Tác phẩm là đối tượng nằm ở trung tâm của hoạt động bảo hộ quyền tác giả. Xác định được chính xác về tác phẩm sẽ xác định được phạm vi bảo hộ. Luật sở hữu trí tuệ giải thích tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào. Thực tế cho thấy, việc không xác định được phạm vi bảo hộ quyền tác giả có thể dẫn đến những tranh chấp phức tạp. Tác giả đã phân tích một số chính sách của Việt Nam liên quan đến quyền tác giả cũng như sự cần thiết phải thống nhất và chính xác một số thuật ngữ chính liên quan đến quyền này.

3358 Công cụ chính sách thúc đẩy đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa / Đỗ Vũ Phương Anh, Hoàng Văn Tuyên // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2022 .- Số 4(757) .- Tr. 20-22 .- 330

Phân tích một số công cụ chính sách tài chính (trực tiếp và gián tiếp) được một số quốc gia trên thế giới sử dụng, với mong muốn cung cấp thêm thông tin tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam. Thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng đã và đang là chủ đề quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trong số đó, chính sách tài chính được xem là công cụ quan trọng và hiệu quả nhất. Qua nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài về chính sách tài chính có thể thấy rằng, có khá nhiều công cụ tài chính mà các quốc gia đã và đang áp dụng nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng.

3359 Sản phẩm Halal – tiếp cận từ khía cạnh tiêu chuẩn hóa / Ngô Thị Ngọc Hà, Lê Thành Hưng // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2022 .- Số 4(757) .- Tr. 23-24 .- 330

Trình bày tiếp cận từ khía cạnh tiêu chuẩn hóa của sản phẩm Halal. Nhu cầu sử dụng sản phẩm Halal tăng mạnh không chỉ do sự gia tăng về số lượng người theo Hồi giáo mà còn vì nhiều người không theo đạo Hồi nhưng vẫn ưa thích thực phẩm Halal, do chúng đáp ứng các tiêu chí về môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm. Bên cạnh đó, sản phẩm Halal còn mở rộng không chỉ đối với thực phẩm mà cả dược phẩm, mỹ phẩm và nhiều mặt hàng khác.Việc tiêu chuẩn hóa các đối tượng liên quan đến sản phẩm Halal là một trong các biện pháp quan trọng của Bộ KH&CN, cùng với các bộ, ngành nhằm đưa sản phẩm Halal của Việt Nam tiếp cận tốt hơn với thị trường Halal toàn cầu, góp phần tăng giá trị của chuỗi nông sản Việt Nam.

3360 Công nghệ kết nối trong sản xuất nông nghiệp thông minh và định hướng cho Việt Nam / Lưu Thị Quỳnh Trang, Vương Quang Huy, Vũ Minh Trung, Nguyễn Trường Sơn, Chu Đức Hà, La Việt Hồng, Phạm Minh Triển // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2022 .- Số 4(757) .- Tr. 25-28 .- 330

Cung cấp thông tin khái quát về công nghệ kết nối và những ứng dụng của công nghệ này trong sản xuất nông nghiệp thông minh, trên cơ sở đó đề xuất định hướng áp dụng ở Việt Nam. Nền sản xuất nông nghiệp toàn cầu đang phải chịu áp lực từ hai bài toán lớn là gia tăng dân số và giảm sút diện tích đất canh tác. Trong bối cảnh đó, bên cạnh sự thay đổi về phần cứng của thiết bị sử dụng trong nông nghiệp, cần thiết phải có sự chuyển đổi số để giúp người nông dân sử dụng một cách hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên. Công nghệ số có thể nâng cao khả năng ra quyết định, cho phép quản lý rủi ro và kiểm soát sự biến động, từ đó tối ưu hóa sản lượng và cải thiện giá trị kinh tế của quá trình canh tác. Trong thời gian qua, những tiến bộ về điện tử, tự động hóa và công nghệ thông tin đã cho phép nâng cao hiệu quả canh tác và năng suất cây trồng. Trong đó, các nền tảng kết nối được sử dụng nhiều trong nhiều mô hình nông nghiệp thông minh để giám sát cây trồng, vật nuôi; quản lý nhà kho và vận hành thiết bị máy móc.