CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
2871 Xu hướng ứng dụng marketing điện tử trong tuyển sinh tại một số trường đại học trên thế giới và kinh nghiệm cho các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam / Ngô Thanh Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 616 .- Tr. 91 - 93 .- 658

Bài viết nghiên cứu về hoạt động marketing điện tử tại một số trường đại học trên thế giới như đại học Toronto, đại học Nagoya. Thông qua các kinh nghiệm của một số trường đại học trên thế giới, tác giả đề xuất một số bài học cho các cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam trong việc sử dụng các công cụ marketing điện tử để tuyển sinh.

2872 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ của người dân sống trên địa bàn thành phố Cần Thơ / Nguyễn Thị Bích Ngân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 616 .- Tr. 94 - 95 .- 368

Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ của người dân sống trên địa bàn thành phố Cần Thơ, trên cơ sở đó tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu và hành vi sử dụng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ của người dân. Thông qua kết quả nghiên cứu giúp các công ty bảo hiểm nhân thọ nhận biết được các nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, từ đó đưa ra các chính sách, hướng đi phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động.

2873 Một số giải pháp phát triển kinh tế số ở Việt Nam trong những năm tiếp theo / Nguyễn Thị Kim Dung // .- 2022 .- Số 616 .- Tr. 96 - 98 .- 658

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đánh dấu sự phát triển vượt bậc trong việc sử dụng dữ liệu vào các hoạt động của đời sống xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh đó, kinh tế số đang trở thành đặc trưng và xu hướng phát triển quan trọng, được nhiều quốc gia nghiên cứu, ứng dụng và phát triển. Với Việt Nam, phát triển kinh tế số là cơ hội lớn để thu hẹp khoảng cách phát triển.

2874 Chính sách tài khóa nhằm góp phần phục hồi kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay / Nguyễn Thị Thái Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 616 .- Tr. 102 - 104 .- 658

Bài viết phân tích thực trạng chính sách tài khóa của Việt Nam trong các năm gần đây đồng thời đề xuất một số giải pháp để chính sách tài khóa thực sự hỗ trợ cho quá trình phục hồi và phát triển nền kinh tế Việt Nam theo hướng bền vững trong những năm tới.

2875 Một số vấn đề về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp / Nguyễn Thu Hằng, Bạch Thị Huyên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 616 .- Tr. 111 - 113 .- 658

Phân tích báo cáo tài chính có vai trò rất quan trọng đối với mọi nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường có quan hệ mật thiết với nhau. Đó là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó phát hiện ra các nguyên nhân khách quan, chủ quan giúp cho từng nhà quản trị lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.

2876 Cách mạng công nghiệp 4.0 với vấn đề đạo đức liên quan đến dữ liệu cá nhân / Vũ Thị Thùy, Nguyễn Thị Thu Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 616 .- Tr. 114 - 116 .- 658

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Cuộc cách mạng đã tạo cơ hội rất lớn cho con người được tiếp cận đa dạng thông tin, gia tăng cơ hội việc làm, cải thiện thu nhập và nâng cao đời sống. Tuy nhiên, nó cũng đem đến không ít thách thức, đặc biệt là vấn đề đạo đức liên quan đến dữ liệu cá nhân khi trí tuệ nhân tạo, internet vạn vật đang ngày càng phát triển và dần trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống cá nhân.

2877 Đánh giá tính thanh khoản của công ty bằng phân tích tách biệt : Nghiên cứu trường hợp các công ty niêm yết trên Hose / Trương Bá Thanh, Nguyễn Phương Hà // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 6(225) .- Tr. 7-15 .- 658

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích tách biệt, để xây dựng hàm phân biệt với ba chỉ số đo lường tính thanh khoản trên các khía cạnh khác nhau, gồm: tỷ số thanh toán hiện tại; chu kỳ chuyển đổi tiền và tỷ số dòng tiền hoạt động kinh doanh, nhằm đo lường và đánh giá tính thanh khoản công ty. Đồng thời, thông qua hàm phân biệt xác định giá trị điểm thanh khoản (LS), nhằm phân loại công ty có thanh khoản tốt và công ty có thanh khoản kém.

2878 Tác động của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thành Cường, Nguyễn Thị Hồng Nhung // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 6(225) .- Tr. 20-25 .- 658

Bài viết nghiên cứu mối quan hệ phi tuyến, giữa tỷ lệ tiền mặt nắm giữ và hiệu quả hoạt động của các công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam. Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng được áp dụng để kiểm định mối quan hệ này trên mẫu, gồm 51 công ty ngành công nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam, trong giai đoạn 2008 - 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ lệ nắm giữ tiền mặt và hiệu quả hoạt động có dạng hàm bậc ba (hình chữ N). Từ kết quả này, nghiên cứu đã đưa ra các hàm ý quản trị tiền mặt cho các công ty ngành công nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động công ty.

2879 Quản lý chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại : những bài học cho Việt Nam từ kinh nghiệm quốc tế / Nguyễn Xuân Lâm, Trần Thị Toàn // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 6(225) .- Tr. 42-45 .- 658

Bài viết trình bày những nội dung về kinh nghiệm quản lý chất lượng tín dụng trong ngân hàng thương mại của một số quốc gia như Thái Lan, Mỹ. Từ đó, rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, về quản lý chất lượng tín dụng NHTM.

2880 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Văn Hải, Trần Thanh Hải, Nguyễn Minh Quý, Nguyễn Minh Trọng // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 6(225) .- Tr. 50-54 .- 658

Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (KTQTDT, CP, XĐKQKD) tại các doanh nghiệp xây dựng (DNXD), trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy đa biến được sử dụng trên 230 khảo sát thực tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 05 nhân tố ảnh hưởng và tác động tích cực đến KTQTDT, CP, XĐKQKD, các nhân tố này bao gồm: Quy mô doanh nghiệp (QM); Nhận thức và quản lý của nhà quản trị (NQT); Trình độ đội ngũ nhân viên kế toán, kế toán quản trị (KT); Hệ thống văn bản, chính sách, pháp luật (PL); Môi trường cạnh tranh (MT).