CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
2881 Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương / Nguyễn Thị Ánh Linh // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 6(225) .- Tr. 64-69,77 .- 658

Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố tác động đến khả năng áp dụng kế toán quản trị, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương.

2882 Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tỉnh Đồng Nai / Lê Vũ Hà, Lê Thị Khánh Quỳnh, Trương Thị Lịch // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 6(225) .- Tr. 70-73 .- 658

Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng việc khảo sát trực tiếp 239 DN có sử dụng DVKT, tại tỉnh Đồng Nai. Các phương pháp và công cụ được sử dụng là thống kê mô tả, kiểm định thang đo, phân tích EFA, kiểm định CFA, kiểm định SEM bằng phần mềm AMOS. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 07 yếu tố gồm sự giới thiệu, đội ngũ nhân viên, trình độ chuyên môn, khả năng đáp ứng, lợi ích cảm nhận, giá phí, hình ảnh đối tượng cung cấp dịch vụ, tác động đến quyết định lựa chọn DVKT của các DN.

2883 Đặc điểm giám đốc điều hành tác động đến quản trị lợi nhuận : bằng chứng thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (Hose) / Phạm Tiến Lương // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 6(225) .- Tr. 84-90 .- 658

Kết quả nghiên cứu, có 02 đặc điểm CEO cùng chiều với hành vi QTLN, đó là trình độ chuyên môn và nhà sáng lập; có 2 đặc điểm tác động ngược chiều đến hành vi QTLN, đó là độ tuổi và kiêm nhiệm. Riêng đặc điểm giới tính, không tìm thấy bằng chứng có tác động đến hành vi QTLN. Nghiên cứu đã cho thấy, vai trò của các đặc điểm CEO, đồng thời góp phần khái quát được phần nào bức tranh QTLN tại thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

2884 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng / Hà Phước Vũ // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 6(225) .- Tr. 91-95,100 .- 658

Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng KTQT trong các DN vừa và nhỏ, nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhận thức về KTQT của người quản lý/chủ DN và chi phí áp dụng KTQT có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại Việt Nam.

2885 Sự thích ứng của kế toán viên trong môi trường trí tuệ nhân tạo / Đỗ Thị Thu Thuỷ // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 6(225) .- Tr. 96-100 .- 658

Bài viết này sẽ tập trung vào cách sử dụng AI để tránh gian lận kế toán, tạo ra tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán, AI sẽ không gây ra thất nghiệp hàng loạt. Phần cuối của bài viết, sẽ nhấn mạnh bức tranh toàn cảnh về AI, nhân viên kế toán (NVKT) nên cải thiện khả năng của chính mình và trở thành một nhân sự có trình độ toàn diện.

2886 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng phương pháp kế toán chi phí dựa trên mức độ hoạt động trong các doanh nghiệp : nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp tỉnh Bình Định / Lê Văn Tân // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 6(225) .- Tr. 101-107 .- 658

Bài viết này tập trung nghiên cứu, các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng phương pháp kế toán chi phí, dựa trên mức độ hoạt động (ABC - Activity Based Costing), trong các doanh nghiệp (DN) tỉnh Bình Định. Thông qua khảo sát bằng bảng hỏi, được gửi đến 160 DN trên địa bàn tỉnh Bình Định, thuộc nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Tác giả đã thu thập, xử lý và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng phương pháp ABC, với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 25. Kết quả cho thấy, các nhân tố: Cạnh tranh; Sự hỗ trợ của nhà quản trị (NQT) cấp cao; Điều kiện kỹ thuật; Nhận thức về phương pháp ABC, có ảnh hưởng mạnh đến mức độ vận dụng phương pháp ABC, trong các DN tỉnh Bình Định. Từ đó, đưa ra một số khuyến nghị, nhằm nâng cao mức độ vận dụng phương pháp ABC, trong công tác quản lý tại các DN.

2887 Trao đổi về quản trị rủi ro thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại / Vũ Thị Phương Anh // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 6(225) .- Tr. 108-111,126 .- 658

Bài viết sẽ tập trung vào các nội dung nhận diện về RRTTD, quản trị RRTTD và sự cần thiết phải quản trị RRTTD, ý nghĩa và các nội dung của RRTTD, nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan ảnh hưởng tới quản trị quản trị rủi ro thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại.

2888 Tìm hiểu về văn hóa tổ chức và lãnh đạo chuyển đổi trong mối quan hệ với hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Hiền, Lê Cúc Phương // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 6(225) .- Tr. 112-115 .- 658

Bài viết đã khái quát hệ thống lý luận, thực trạng về hai yếu tố này trong bối cảnh DN thuộc lĩnh vực cụ thể này. Kết quả cho thấy, hai yếu tố trên có quan hệ với chất lượng hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT).

2889 Ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp tại Việt Nam / Phạm Thị Lai, Lê Trần Hạnh Phương, Trần Tố Mai // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 6(225) .- Tr. 116-120 .- 658

Nghiên cứu, xem xét ảnh hưởng của CCV đến HQTC của 132 DN, trong giai đoạn từ 2015 – 2020, cùng với các nhân tố khác (quy mô DN, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu tài sản). Nhóm tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên báo cáo tài chính (BCTC), với công cụ Stata. Kết quả nghiên cứu cho thấy, CCV ảnh hưởng ngược chiều đến HQTC của các DN này.

2890 Ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu / Dương Hoàng Ngọc Khuê, Lê Thị Minh Thư // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 6(225) .- Tr. 121-126 .- 658

Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp đo lường độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính để kiểm định các giả thuyết. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cả 05 nhân tố của KSNB đều ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động tại cơ quan BHXH tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thứ tự ảnh hưởng gồm Giám sát; Hoạt động kiểm soát; Thông tin truyền thông; Đánh giá rủi ro và cuối cùng là Môi trường kiểm soát. Từ đó, nhóm tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại các cơ quan BHXH trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.