CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1961 Mối quan hệ của phong cách lãnh đạo và bầu không khí đổi mới sáng tạo trong các tổ chức / Nguyễn Trung Thùy Linh // .- 2023 .- Số 631 .- Tr. 46 - 48 .- 658

Bài viết tổng quan một số nghiên cứu ở trong và ngoài nước về phong cách lãnh đạo và mối quan hệ của phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến bầu không khí đổi mới sáng tạo trong tổ chức. Kết quả nghiên cứu cho thấy phong cách lãnh đạo có mối quan hệ tác động đến bầu không khí đổi mới trong các tổ chức thông qua niềm tin của nhân viên vào lãnh đạo và nhận thức bản thân nhân viên. Kết quả nghiên cứu này tạo nền tảng về mặt lý luận để tiến hành các nghiên cứu định lượng kiểm định các mối quan hệ này nhằm đưa ra các giải pháp thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong các tổ chức trong bối cảnh tốc độ đổi mới, cải tiến sản phẩm tại các tổ chức, doanh nghiệp ngày càng mạnh mẽ.

1962 Một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp / Vũ Việt Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 631 .- Tr. 49 - 51 .- 658

Bài viết đánh giá các công trình nghiên cứu của các tác giả ở trong và ngoài nước về các nhân tố tác động đến phát triển sản phẩm mới, đổi mới sáng tạo sản phẩm. Kết quả đã xác định được 3 nhân tố chính ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm mới trong các doanh nghiệp gốm: chiến lược định hướng thị trường; chiến lược marketing; hoạt động nghiên cứu thị trường. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng khái quát được 3 thành phần ảnh hưởng đến chiến lược định hướng thị trường là định hướng thị trường; định hướng khách hàng; định hướng đối thủ cạnh tranh và định hướng phối hợp liên chức năng, qua đó gián tiếp tác động đến phát triển sản phẩm mới.

1963 Chính sách thuế nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh: kinh nghiệm của một số nước Châu Á và khuyến nghị cho Việt Nam / Nguyễn Thị Lâm Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 631 .- Tr. 58 - 60 .- 658

Bài viết nghiên cứu việc thực hiện chính sách thuế xanh tại một số quốc gia châu Á đồng thời đưa ra một số khuyến nghị cho Việt Nam trong quá trình cải cách thuế xanh của mình.

1964 Cảm nhận của người dân về một số chỉ báo đo lường an ninh kinh tế từ góc độ an ninh con người / Lưu Thị Lịch // .- 2023 .- Số 631 .- Tr. 61 - 63 .- 330

Bài viết phân tích cảm nhận của người dân về một số chỉ báo an ninh kinh tế được đề xuất đưa vào tính toán thử nghiệm chỉ số an ninh kinh tế của Việt Nam ở cấp cá nhân từ góc độ an ninh con người dựa trên kinh nghiệm tính toán chỉ số an ninh kinh tế của các nước trên thế giới và bối cảnh phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam giai đoạn 2015- 2020.

1965 Phân tích khả năng sinh lợi tại công ty Cổ phần sợ Thế kỷ / Nguyễn Thị Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 631 .- Tr. 75 – 77 .- 658

Bài viết đề cấp đến các nội dung chính: Các chỉ số về khả năng sinh lợi của doanh nghiệp; Vận dụng các phương pháp phân tích để phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi của công ty Cổ phần sợ Thế kỷ.

1966 Di cư lao động, đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình : trường hợp khảo sát tại An Giang / Huỳnh Trường Huy, Lê Duy Linh, Nguyễn Phú Son // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 2(537) .- Tr. 40-51 .- 330

Nghiên cứu cho thấy, hơn 70% thu thập của hộ phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là lúa và cây trái, trong khi đó, cơ hội việc làm từ lĩnh vực phi nông nghiệp tại địa phương khá thiếu vắng. Ở góc độ hộ gia đình năng lực của chủ hộ được xem là yếu tố quan trọng quyết định chiến lược sinh kế đa dạng hóa thu nhập, mặc dù lao động di cư làm giảm đi lao động nông nghiệp của hộ, nhưng góp phần gia tăng thu nhập bình quân đối với lao động, còn lại của hộ thông qua khoản tiền gửi về.

1967 Dịch vụ ban đêm phục vụ khách du lịch – Những vấn đề đặt ra cho Phú Quốc / Trần Phương Mai // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 2(537) .- Tr. 52-62 .- 910

Bài viết tập trung làm rõ những vấn đề là rào cản đối với việc phát triển dịch vụ ban đêm phục vụ khách du lịch của Phú Quốc như quy hoạch, tổ chức bộ máy, cơ chế và chính sách, sản phẩm và dịch vụ ban đêm, thị trường và xúc tiến quản bá, các tác động và kiểm soát các tác động. Đồng thời, bài viết cũng đưa ra một vài kiến nghị nhằm tháo gỡ phần nào những khúc mắc này, tạo điều kiện để du lịch Phú Quốc ngày càng khởi sắc và phụ hồi mạnh mẽ trở lại sau dịch.

1968 Công bố thông tin tùy ý trong báo cáo tài chính giữa niên độ của các công chúng chưa niên yết ở Việt Nam / Nguyễn Hữu Cường, Phan Thị Vũ Mỵ // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 2(537) .- Tr. 63-74 .- 332

Bài viết này đề xuất một số kiến nghị nhằm cải thiện mức độ công bố thông tin tùy ý. Kết quả nghiên này góp phần giúp các cơ quan quản lý xem xét và hoàn thiện các quy định về công bố thông tin trong báo cáo tài chính giữa niên độ, nhằm thúc đẩy sự minh bạch và có chiều sâu của thông tin giữa niên độ được công bố cho thị trường chứng khoán.

1969 Ảnh hưởng của ứng dụng công nghệ số đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Văn Thép // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 2(537) .- Tr. 75-87 .- 332.04

Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích ảnh hưởng của ứng dụng công nghệ số đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó năng lực cạnh tranh được đo lường thông qua chỉ số Lerner.

1970 Hành vi mua mặt hàng khẩu trang của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Hùng cường, Nguyễn Xuân Minh, Nguyễn Phước Quý Quang, Lý Phương Đăng // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 2(537) .- Tr. 87-97 .- 658

Bài viết phân tích hành vi mua khẩu trang của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy, có sáu yếu tố bao gồm: đặc tích sản phẩm, giá cả, tâm lý, thương hiệu, chất lượng và chuẩn chủ quan có ảnh hưởng đến hành vi mua mặt hàng khẩu trang của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố. Từ đó, bài viết gợi ý một số giải pháp phù hợp cho công ty sản xuất khẩu trang nhằm nâng có khả năng canh tranh trên thị trường.