CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1631 Vai trò của tài trợ tài chính trong chuỗi cung ứng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam / Phan Thị Thu Hiền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 635 .- Tr. 7 - 9 .- 658

Hiện nay, các DNVVN tại Việt Nam thường hướng đến việc cải thiện tài chính chuỗi cung ứng để tối ưu nguồn vốn lưu động. Mặc dù tài trợ tài chính chuỗi cung ứng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thức hoạt động của công ty, nhưng chủ đề này chưa được nghiên cứu nhiều tại Việt Nam. Do đó, nghiên này đã thực hiện phỏng vấn sâu 89 cán bộ lãnh đạo cấp cao của 84 DNVVN tại Việt Nam và 33 chuyên về SCF để tìm hiểu về vai trò của SCF đối với các DNVVN Việt Nam. Kết quả cho thấy, SCF đã được nhìn ở nhiều khía cạnh.

1632 Phát triển trái phiếu xanh ở Việt Nam và một số kiến nghị / Nguyễn Thị Thuỷ // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 635 .- Tr. 10 - 12 .- 658

Phát triển trái phiếu xanh ở Việt Nam là phương thức thúc đẩy quá trình tái cơ xấu nền kinh tới việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm các tác động phát thải nhà kinh, ứng phó đổi ký hấu, thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế. Trái phiếu xanh là một phương thức quan trọng lược tăng trưởng xanh. Bài viết này làm rõ thực trạng trái phiếu xanh ở Việt Nam. Đồng thời, bài đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả trái phiếu xanh tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

1633 Cơ hội và thách thức trong phát triển thị trường trái phiếu các doanh nghiệp bất động sản tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Nhung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 635 .- Tr. 25 - 27 .- 332.6322

Bài viết phân tích diễn biến của thị trường trái phiếu ngành bất động sản giai đoạn 2018 – 2022, qua đó, nhận định các cơ hội và thách thức đối với thị trường và hàm ý chính sách góp phần hướng đến sự phát triển bền vững. Đã có nhiều chính sách tháo gỡ cho thị trường bất động sản thời gian qua nhưng quan trọng nhất, các doanh nghiệp cần chủ động cân đối tài chính, đặc biệt về xác định cơ cấu nợ hợp lý qua phát hành trái phiếu gắn với các hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo khả năng chi trả khi đáo hạn.

1634 Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong hoạt động ngân hàng / Đào Thị Thanh Tú // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 635 .- Tr. 31 - 33 .- 332.04

Trí tuệ nhân tạo (AI) là chủ đề được thảo luận nhiều trong thời gian qua. Ngày càng có nhiều tổ chức gia tăng đầu tư để nghiên cứu, khám phá và áp dụng công nghệ AI một cách hiệu quả. Đối với ngành ngân hàng, việc tích hợp AI vào hoạt động là xu hướng tất yếu. Các hệ thống được hỗ trợ bởi Al đã cải thiện đáng kể các hoạt động và gia tăng giá trị cho ngân hàng. Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ tập trung xem xét những ứng dụng của AI trong hoạt động ngân hàng. Bên cạnh đó, cũng phân tích tương lai của công nghệ AI đổi với hoạt động ngân hàng.

1635 Sử dụng công cụ chính sách tiền tệ phi truyền thống cho phục kinh tế tại Việt Nam / Nguyễn Tường Vân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 9 .- Tr. 21-29 .- 332.4

Khái quát nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ phi truyền thống mà các ngân hàng trung ương sử dụng nhằm hỗ trợ phục hồi kinh tế từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và gia tăng sử dụng sau đại dịch Covid-19.

1636 Cải thiện lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức / Phạm Hoàng Hiển, Trần Thanh Tuấn, Trần Ngọc Quyên // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 192 – 196 .- 658

Nghiên cứu này kiểm định ảnh hưởng sự hỗ trợ của lãnh đạo đến lòng trung thành đối với tổ chức của nhân viên bằng việc sử dụng phần mềm SmartPLS với 200 mẫu khảo sát tại các doanh nghiệp dịch vụ khách hàng tại 5 thành phố trực thuộc Trung ương. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM cho 11 giả thuyết chỉ ra rằng, tất cả 8 nhân tố trong mô hình nghiên cứu đều ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của đội ngũ nhân viên và các biến trung gian như: cơ hội phát triển nghề nghiệp, nhận thức vai trò lãnh đạo và sự hài lòng với công việc cũng có tác động tích cực đến lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý quản trị cho các đơn vị cung cấp dịch vụ khách hàng trong việc nâng cao lòng trung thành của nhân viên tại đơn vị trong tương lai.

1637 Thương lượng tập thể trong các doanh nghiệp dệt may ở Việt Nam: Thực trạng và khuyến nghị / Đô Thị Tươi // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 197 – 201 .- 658

Thương lượng tập thể giúp tăng sự hài lòng, thỏa mãn trong công việc, giảm tỷ lệ thay thế lao động, phòng ngừa và giảm xung đột trong doanh nghiệp, góp phẫn nâng cao hình ảnh và uy tín, giúp doanh nghiệp cải thiện kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh... Trên thực tế, các doanh nghiệp dệt may đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận trong thương lượng tập thể. Bài viết này phân tích thực trạng thương lượng tập thể trong các doanh nghiệp dệt may ở các khía cạnh: Công đoàn cơ sở, Người sử dụng lao động, Nội dung thương lượng, và Quy trình thương lượng tập thể. Bài viết đánh giá về những thành công, hạn chế của thương lượng tập thể trong các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện thương lượng tập thể trong giai đoạn tới.

1638 Đánh giá tác động của phúc lợi vật chất đến động lực làm việc của nhân viên ngân hàng / Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trương Tuấn Linh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 202 – 205 .- 332

Nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất, là chìa khóa dẫn đến thành công của mỗi tổ chức, doanh nghiệp. Do đó, để phát huy tối đa năng lực của người lao động thì tạo động lực làm việc cho họ là một trong những yếu tố then chốt, quyết định sự thành công của một tổ chức, doanh nghiệp. Bài viết này sẽ phân tích, đánh giá về chính sách tạo động lực bằng yếu tố vật chất cho người lao động tại Agribank Lào Cai. Kết quả nghiên cứu đưa ra các giải pháp về tạo động lực, góp phần nâng cao chất lượng công việc của người lao động trong Agribank Lào Cai nói riêng và ngành Ngân hàng nói chung.

1639 Cảm nhận về chính sách tiền lương của người lao động tại ngân hàng Agribank / Trần Thị Minh Phương, Nguyễn Thị Hồng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 206 – 210 .- 658

Nghiên cứu này nhằm phân tích cảm nhận của người lao động về chính sách tiền lương tại Ngân hàng Nỗng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank). Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên dữ liệu thứ cấp là cơ sở lý thuyết, kết quả của các nghiên cứu trước đây và báo cáo của Agribank. Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát. Kết quả cho thấy, người lao động tại Agribank đánh giá cao chính sách tiền lương của Agribank. Để đạt được mục tiêu, các nhà hoạch định chính sách tại Agribank cần xây dựng các chính sách kiện toàn hệ thống tiền lương và đầu tư cho người lao động. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những kiến thức sâu sắc giúp các nhà hoạch định chính sách tại Agribank xây dựng chính sách tiền lương đa dạng hóa và hiệu quả.

1640 Sự cam kết của nhân viên trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam / Phạm Thị Kim Ngọc // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 211 – 214 .- 658

Đã có nhiều nghiên cứu về sự cam kết của nhân viên trên thế giới và một vài nghiên cứu ở Việt Nam nhưng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện ở các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam. Nghiên cứu này được thực hiện với mục đích đánh giá mức độ cam kết của nhân viên tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam và đề xuất một số khuyến cáo nhằm tăng cường mức độ cam kết của nhân viên, giúp nhân viên gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, đóng góp nhiều hơn vào sự thành công của các doanh nghiệp cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.