CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1611 Quá trình hình thành chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Đài Loan / Nguyễn Đức Chiện, Ngôn Văn Vũ, Nguyễn Thị Ngân, Lê Quý Dương // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2023 .- Số 3(265) .- Tr. 51-60 .- 330
Trình bày khái quát lịch sử phát triển kinh tế Đaig loan. Phân tích làm rõ quá trình hình thành các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các thời kỳ phát triển và chuyển đổi. Từ đó đưa ra một số bàn luận, gợi mở hàm ý cho Việt Nam trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển cho loại hình doanh nghiệp này.
1612 Kinh tế Nhật Bản năm 2022: Một số đặc điểm nổi bật và chính sách ứng phó / Trần Ngọc Nhật // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2023 .- Số 3(265) .- Tr. 61-70 .- 330
Trình bày một số đặc điểm nổi bật của kinh tế Nhật Bản năm 2022. Nghiên cứu một số chính sách kích thích kinh tế của Nhật Bản, đây là một số cơ sở để Chính phủ Nhật Bản xây dựng dự thảo ngân sách sắp tới.
1613 Một số giải pháp thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước tại Việt Nam / Trần Đức Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 632 .- Tr. 4 - 6 .- 650.01
Bài viết phân tích và luận giải sự cần thiết của việc tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước tại Việt Nam. Đồng thời phân tích và đánh giá thực trạng liên kết giữa giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước, từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện thực trạng này để doanh nghiệp trong nước tăng cường liên kết và liên kết chặt chẽ hơn với các doanh nghiệp FDI vì sự phát triển của cả hai bên.
1614 Kinh nghiệm phát triển ngành quản lý quỹ trên thế giới và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Hải Nam // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 632 .- Tr. 7 - 9 .- 650.01
Bài viết tập trung phân tích kinh nghiệm thành công trong phát triển các công ty quản lý quỹ trên thế giới, từ đó để xuất các khuyến nghị để phát triển ngành này ở Việt Nam. Đề xuất tập trung vào: Triển khai có hiệu quả Luật Chứng khoán 2019 và các văn bản hướng dẫn về công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động của các công ty quản lý quỹ; nghiên cứu hoàn thiện quy định pháp lý về chính sách thuế để khuyến khích sự phát triển của các quỹ hưu trí bổ sung nguyện; đa dạng hóa loại hình của quỹ đại chúng; đa dạng hóa kênh phân phối chứng chỉ quỹ (xây dựng chính sách thuế ưu đãi khuyến khích nhà đầu tư tham gia mua chứng chỉ quỹ và phát triển các dịch vụ cho các quỹ đầu tư như quản trị, lưu ký, giám sát, kế toán, tư vấn pháp lý cho các quỹ đầu tư.
1615 Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong các doanh nghiệp Việt Nam / Đào Thị Thanh Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 632 .- Tr. 13 - 15 .- 658.3
Chuyển đổi số là tất yếu với sự phát triển của doanh nghiệp. Xu hướng ứng dụng công nghệ số ngày lan tỏa trong các quy trình hoạt động của doanh nghiệp. Đối với bộ phận nhân sự, cần có những bước cận và giải quyết công việc lấy nhân viên làm trọng tâm, từ đó tối ưu hóa kết quả kinh doanh và những thức làm việc mới. Thực tế triển khai trong thời gian vừa qua cho thấy, một trong những yếu tố để đẩy chuyển đổi số chính là: Nhận thức; thể chế; hạ tầng số; nền
1616 Phát triển kinh tế các bon thấp tại Mỹ và bài học vận dụng cho Việt Nam / Đặng Xuân Thái // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 632 .- Tr. 16 - 18 .- 330
Bài viết tập phân tích các kinh nghiệm ứng dụng khoa học kỹ thuật, nguồn lực con người, và cách vận dụng tại phân tích điểm sáng về cách thức phát triển kinh tế các bon thấp tại một quốc gia, tạo động lực cho gia như Việt Nam học tập và phát triển. Bài báo cũng nêu ra những thuận lợi và khó khăn mà Việt khi phát triển nền kinh tế các bon thấp.
1617 Kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi ở Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Sâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 632 .- Tr. 19 - 21 .- 330
Bài nghiên cứu khái quát lý luận chung và phát triển kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi, một số mô hình kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi và một số định lượng giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn trong chăn muối ở Việt Nam.
1618 Kinh nghiệm chuyển đổi mô hình năng lượng ở một số quốc gia và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Đình Thắng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 632 .- Tr. 22 - 24 .- 330
Hiện nay, với sự đe doạ của hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu, việc chuyển đổi từ năng lượng hoá thạch sang sử dụng năng lượng tái tạo xanh sạch là tất yếu và vô cùng cấp bách. Tuy nhiên, việc chuyển mô hình năng lượng cần đến công nghệ hiện đại và nguồn tài chính lớn. Do đó, chuyển đổi năng lượng không phải là vấn đề có thể giải quyết trong ngắn hạn mà cần có lộ trình, bước đi thích hợp, cụ thể phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và tiềm năng của từng quốc gia. Vì vậy, đối với Việt Nam, việc nghiên cứu quá trình thực hiện của các quốc gia đã thành công trong chuyển đổi mô hình năng lượng để tìm ra những bài kinh nghiệm và bước đi thích hợp là rất cần thiết.
1619 Vai trò của thuế giá trị gia tăng và nhiệm vụ của doanh nghiệp trong việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng / Vũ Thị Hòa, Nguyễn Thị Kim Oanh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 632 .- Tr. 43 - 44 .- 658.1511
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) ở nước ta hiện nay đã hơn 20 năm chính thức đi vào cuộc sống (có hiệu lực từ ngày 01/01/1999) thay thế cho thuế doanh thu trước đây; Cùng với việc ban hành và hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, chế độ kế toán thuế sao cho phù hợp với cơ chế thị trường và điều kiện sản xuất kinh doanh nhằm tăng thu cho NSNN (Ngân sách Nhà nước). Tuy nhiên, công tác hạch toán và quản lý thuế nói chung, đặc biệt là công tác hạch toán và quản lý thuế GTGT cho đến nay vẫn gặp không ít khó khăn và bờ ngờ đối với cả đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế.
1620 Ảnh hưởng của dân trí tài chính đến quản lí nợ của người lao động phổ thông Việt Nam / Khúc Thế Anh, Phùng Thanh Quang, Hoàng Diệu Linh // Ngân hàng .- 2023 .- Số 10 .- Tr. 11-18 .- 332.1
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của dân trí tài chính đến quản lí nợ của lao động phổ thông tại Việt Nam. Chúng tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp người lao động phổ thông trong các khu công nghiệp, sau đó xử lí dữ liệu bằng phần mềm SPSS22 và AMOS20. Kết quả của mô hình cho thấy: Đối với các nhân tố cấu thành dân trí tài chính, thái độ tài chính và kiến thức tài chính có ảnh hưởng thuận chiều đến hành vi quản lí nợ, đồng thời chưa tìm được những tác động của hành vi tài chính. Với các biến nhân khẩu học, thu nhập và giới tính có tác động, nhưng bác bỏ giả thuyết về sự tác động của tuổi tác đến quản lí nợ của người lao động phổ thông Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra một số khuyến nghị đối với các cơ quan quản lí cũng như các tổ chức tín dụng.





