CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1401 Phân tích hiệu quả kinh doanh trong mối quan hệ với đòn bẩy tài chính của các công ty cổ phần sản xuất thép niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang, ThS Nguyễn Phi Long // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 235 .- Tr. 12-17 .- 332.1

Bài viết của tác giả đi nghiên cứu về HQKD của 3 công ty cổ phần sản xuất Thép đã niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong mối quan hệ với đòn bẩy tài chính. Thông qua nội dung phân tích, nhóm tác giả đưa ra các khuyến cáo về sử dụng các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh và đòn bẩy tài chính hợp lý cho những DN này trong thời gian tới.

1402 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam / Đào Mỹ Hằng, Phan Thị Hoàng Yến, Đồng Thị Thanh Nhàn // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 9 .- Tr. 30-38 .- 332.12

Đánh giá các nhân tố tác động nội tại (tài chính và phi tài chính) và các nhân tố vĩ mô bên ngoài ngân hàng tác động đến hoạt động của các NHTM trong giai đoạn 2012-2021. Đây là giai đoạn mà hoạt động của ngành NH trải qua nhiều cột mốc như nền kinh tế bắt đầu được phục hồi từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 cùng như bao gồm cả thời kỳ 2019-2021 khi đại dịch COVID-19 bùng phát và tác động mạnh mẽ đến hầu hết các chủ thể của nền kinh tế, trong đó có các NHTM.

1403 Mối quan hệ giữa giáo dục tài chính và bảo vệ người tiêu dùng tài chính / TS. Hoàng Thị Thu Hiền // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 9 .- Tr. 39-44 .- 332.1

Bài viết phân tích mối quan hệ phục thuộc và bổ sung lẫn nhau của bảo vệ người tiêu dùng tài chính và giáo dục tài chính. Bài viết cũng đưa ra một số giải pháp nhằm đưa vấn đề bảo vệ người tiêu dùng tài chính ở Việt Nam hoàn thiện và phát triển.

1404 Diễn biến lãi suất ngân hàng ở Việt Nam trong các tháng đầu năm 2023 và những vấn đề đặt ra / TS. Nguyễn Cảnh Hiệp, TS. Nguyễn Thành Long // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 11 .- Tr. 17-23 .- 332.12

Bài viết chỉ ra một số nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến xu hướng biến động của lãi suất trên thị trường. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số nội dung cần được Chỉnh phủ, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng xem xét thực hiện nhằm giảm mặt bằng lãi suất cho vay của nền kinh tế.

1405 Cạnh tranh và khả năng tạo thanh khoản ngân hàng tại Việt Nam / Huỳnh Japan // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 11 .- Tr. 24-30 .- 332.12

Nghiên cứu chỉ ra, sự gia tăng cạnh tranh trong ngành Ngân hàng có thể làm giảm khả năng cung cấp thanh khoản của các NH. Liên quan đến hàm ý chính sách, một hệ thống ngân hàng hợp nhất sẽ đảm bảo khả năng cung cấp vốn cho các DN; do đó, các cơ quan quản lý cần thực hiện các bước phù hợp về cấu trúc thị trường để giải quyết vấn đề nguồn cung cấp vốn.

1406 Giải pháp cân bằng áp lực trong nghề tín dụng ngân hàng / TS. Đỗ Thị Thủy, TS. Nguyễn Hoàng Phương Thanh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 11 .- Tr. 31-36 .- 332.12

Đề cập về người làm tín dụng, họ là ai; công việc của CVTD là gì; yêu cầu trong nghệ tín dụng; những thách thức với CVTD trong giai đoạn hiện nay; cơ hội trong nghề tín dụng; giải pháp cân bằng các áp lực để CVTD vượt qua thách thức.

1408 Tăng cường giáo dục tài chính nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện tại Việt Nam / TS. Phan Thị Anh Đào // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 234 .- Tr. 38-41 .- 332.1

Bài viết, tác giả làm rõ các nội dung về GDTC và vai trò của GDTC đối với sự phát triển tài chính toàn diện, đồng thời đánh giá hoạt động GDTC gắn với phát triển tài chính toàn diện ở Việt Nam trong thời gian vừa qua. Từ đó, đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăng cường tài chính toàn diện ở Việt Nam trong thời gian tới.

1409 Ảnh hưởng của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động của các công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam / ThS. Nguyễn Ngọc Minh, TS. Nguyễn Thành Cường // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 234 .- Tr. 42-48 .- 658

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ suất sinh lời trên doanh thu, vòng quay tổng tài sản và tốc độ tăng trưởng doanh thu có tác động thuận chiều đáng kể đến hiệu quả hoạt động. Trong khi đó, tỷ số nợ và quy mô tài sản có tác động ngược chiều đáng kể đến hiệu quả hoạt động. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các biến số này của các công ty niêm yết trên sàn HOSE ảnh hưởng mạnh hơn đến hiệu quả kinh hoạt động so với các công ty niêm yết trên sàn HNX. Từ kết quả này, nghiên cứu đã đưa ra các hàm ý quản trị cho các công ty nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động công ty.

1410 Nghiên cứu về tác động của quản trị rủi ro doanh nghiệp đến lợi thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp : Vai trò của công nghệ thông tin và văn hóa tổ chức / TS. Phạm Trà Lam, PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh, Phan Đoàn Trúc Phương, Lê Minh Hoàng, Lê Thị Quý Anh, Ngô Từ Thiện, Hiền Ngọc Thịnh // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 234 .- Tr. 49-55 .- 658

Nghiên cứu này tập trung vào việc khám phá mối quan hệ giữa ERM, CNTT, văn hóa tổ chức, lợi thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động phi tài chính trong một mô hình đường dẫn. Kết quả khảo sát từ 127 DN được phân tích bằng kỹ thuật PLS cho thấy ERM ảnh hưởng tích cực đến lợi thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động phi tài chính của DN. Cấu trúc CNTT có tác động điều tiết đến mối quan hệ giữa ERM và lợi thế cạnh tranh. Các kết quả này cung cấp những hàm ý quản trị trong chiến lược tích hợp ERM và CNTT để đạt lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động của DN.