CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1411 Các giải pháp nâng cao chất lượng thực tập tốt nghiệp cho sinh viên ngành kế toán tại Trường Đại học An Giang / ThS. Trịnh Thị Hợp // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 234 .- Tr. 107-110 .- 658
Bài viết này, tác giả tóm lược lại những vai trò của việc TTTN đối với sinh viên ngành kế toán. Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra những điểm còn hạn chế từ việc TTTN của sinh viên. Từ đó, bằng phương pháp lập luận logic kết hợp kinh nghiệm giảng dạy của bản thân, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực tập cho sinh viên ngành kế toán tại Trường ĐH An Giang.
1412 Tác động của chất lượng dịch vụ đào tạo các học phần dạy học dựa vào dự án đến sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Vinh / TS. Phạm Thị Kim Yến, Th.S. Phan Thị Nhật Linh,Hồ Thị Giang, Hoàng Thị Diệu Thúy, Đinh Thị Loan, Võ Thảo Linh,Trần Thị Ngần // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 234 .- Tr. 111-116 .- 658
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, để đo lường mức độ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đào tạo các học phần dạy học dựa vào dự án đến sự hài lòng của sinh viên tại Trường Đại học Vinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 trong 6 nhân tố đề xuất trong mô hình nghiên cứu, ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên bao gồm: Đề cương các học phần dạy học dựa vào dự án; giảng viên giảng dạy các học phần dạy học dựa vào dự án, cơ sở vật chật, hoạt động ngoại khóa và hướng nghiệp.
1413 Nghiên cứu vai trò trung gian của động lực làm việc trong mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội doanh nghiêp và hiệu quả công việc của nhân viên tại các doanh nghiêp Việt Nam - Tổng quan nghiên cứu / ThS. Mai Thị Lệ Huyền, TS. Đỗ Huyền Trang, ThS. Nguyễn Trà Ngọc Vy, ThS. Lương Thị Thúy Diễm // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 234 .- Tr. 128-134 .- 658
Trình bày các vấn đề cơ bản nhất về CSR, động lực làm việc và hiệu quả công việc, cũng như tổng quan các nghiên cứu trước đây về tác động của CSR đến động lực làm việc và tác động của động lực làm việc đến hiệu quả công việc. Qua đó khẳng định sự cần thiết phải thực hiện một nghiên cứu về vai trò trung gian của động lực làm việc, trong mối quan hệ giữa CSR và hiệu quả công việc của nhân viên tại các DN Việt Nam.
1414 Đo lường tác động của các nhân tố đến chất lượng dịch vụ kế toán tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán ở Việt Nam / TS. Trần Thị Yến, Phan Thị Huyền Trang, Nguyễn Thị Trà My, Phan Thị Chung, Trần Thị Mỹ Hộp // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 234 .- Tr. 135-142 .- 658
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, có 3 nhân tố quan trọng có tác động dương đến chất lượng dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán ở Việt Nam, được sắp xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần là sự hiệu quả; sự đổi mới công nghệ và năng lực. Từ đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng DVKT và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các DN sử dụng DVKT tại Việt Nam.
1415 Nghiên cứu tác động của sự tham gia dự toán ngân sách đến kết quả công việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định / ThS. Lê Nữ Như Ngọc, TS. Đỗ Huyền Trang, TS. Lê Mộng Huyền // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 234 .- Tr. 143-148 .- 658
Bài viết nhằm tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động của DTNS đến kết quả công việc của các nhà quản trị. Từ đó, đề xuất mô hình nghiên cứu tác động của sự tham gia DTNS đến kết quả công việc thông qua hai biến trong gian là sự hài lòng trong công việc và cam kết tổ chức.
1416 Mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp / Ông Thị Nhung // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 235 .- Tr. 141-149 .- 658
Trên cơ sở khảo cứu các tài liệu và các lý thuyết có liên quan, tác giả đã đề xuất mô hình cho các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp ở Việt Nam trong các nghiên cứu tiếp theo.
1417 Áp dụng phương pháp giảng dạy và môi trường học tập tích cực theo thuyết kiến tạo trong lĩnh vực kế toán ở thời đại kỷ nguyên số / Nguyễn Thị Ánh Linh, Thái Thị Nho // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 235 .- Tr. 129-134 .- 658
Sự thay đổi nhanh chóng của thời đại kỷ nguyên số đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức mới cho ngành kế toán, sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán cần đạt được các chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng và thái độ để có thể đáp ứng nhu cầu của tổ chức trong và ngoài nước...
1418 Mối liên hệ giữa công bố thông tin trách nhiệm xã hội Và thành quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / TS. Dương Hoàng Ngọc Khuê, ThS. Lê Bảo Quyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 235 .- Tr. 81-85 .- 658
Kết quả nghiên cứu cho thấy, công bố thông tin TNXH và thành quả tài chính của các NHTM CP có mối liên hệ với nhau, công bố TNXH tác động tích cực đến thành quả tài chính và các biến kiểm soát gồm: Quy mô ngân hàng, Thời gian hoạt động của ngân hàng, Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi, Tỷ lệ nợ xấu tác động tích cực đối với thành quả tài chính của các NHTM CP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu, ba nhóm giải pháp có liên quan đã được đề xuất nhằm tăng cường thành quả tài chính của các NHTM CP niêm yết tại Việt Nam.
1419 Sự hài lòng của nhân viên kế toán và hiệu quả công việc trong môi trường làm việc tại nhà: nghiên cứu trong bối cảnh đại dịch covid - 19 / Ths. Phạm Thị Phương Thuý, PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 235 .- Tr. 49-56 .- 658
Kết quả phân tích PLS cho thấy sự hài lòng của nhân viên kế toán có tác động tích cực đến hiệu quả công việc, môi trường làm việc cũng tác động đến hiệu quả công việc và áp lực công việc là nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả công việc của nhân viên kế toán khi họ làm việc tại nhà. Các kết quả nghiên cứu đã gợi ý một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả công việc cho nhân viên kế toán trong mô trường làm việc tại nhà.
1420 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính tại Bạc Liêu / ThS. Trần Phương Hải // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 235 .- Tr. 43-48 .- 658
Kết quả nghiên cứu đã xác định, có 6 nhân tố tác động cùng chiều đến tính minh bạch thông tin trên BCTC của các đơn vị, cụ thể là: Sự hỗ trợ chính trị; Hệ thống pháp lý về tài chính, kế toán; Đặc điểm quản trị của đơn vị; Đặc điểm tài chính của đơn vị; Văn hóa tổ chức và Hội nhập kinh tế quốc tế.