CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1391 Ảnh hưởng của năng lực công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp / Đặng Xuân Huy, Nguyễn Thanh Hùng // .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 101 - 105 .- 658

Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của nhân tố năng lực công nghệ thông tin và năng lực đổi mới sáng tạo đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Phương pháp khảo sát phân tầng được thực hiện trên 536 quan sát từ các nhà quản lý doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Phương pháp phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khẳng định và mô hình cấu trúc tuyến tính được thực hiện để kiểm định các giả thuyết đã được đặt ra. Kết quả cho thấy, năng lực công nghệ thông tin và năng lực đổi mới sáng tạo có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua nhân tố trung gian là định hướng kỹ thuật số.

1392 Đánh giá xuất, nhập khẩu Việt Nam - Ấn Độ qua các chỉ số thương mại / Lê Thị Quỳnh Nhung // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 127 - 130 .- 658

Nghiên cứu đánh giá thương mại Việt Nam với đối tác Ấn Độ qua chỉ số tương hỗ và chỉ số cường độ thương mại. Thông qua dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2021, kết quả cho thấy, tính trung bình chỉ số tương hỗ là 0,91, do đó thương mại 2 nước khá cân bằng giữa xuất và nhập khẩu. Cường độ xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ thấp, tính trung bình là 0,76, cường độ nhập khẩu đạt mức trung bình với bình quân chỉ số là 1. Do vậy, cần thúc đẩy hơn nữa thương mại của 2 nước định hướng theo các mặt hàng dựa vào cán cân thương mại, thông qua ngân hàng đóng vai trò trung gian để giao dịch bằng nội tệ của 2 quốc gia.

1393 Tác động tư tương đồng hình ảnh và chức năng đến lòng trung thành của khách hàng / Bạch Ngọc Hoàng Ánh, Tô Nguyễn Thanh Huyền, Nguyễn Thị Phương Thảo // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 179 - 183 .- 658

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá mức độ liên kết giữa các yếu tố tự tương đồng hình ảnh, tương đồng chức năng và các giai đoạn của lòng trung thành của khách hàng với các thương hiệu cà phê phổ biến tại TP. Đà Lạt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, yếu tố tự tương đồng hình ảnh là yếu tố quan trọng và tác động mạnh mẽ nhất đến mức độ trung thành của khách hàng, là nền tảng để khách hàng đánh giá, xem xét và có hành vi mua lặp đi lặp lại với thương hiệu.

1394 Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng tại một số nước và hàm ý chính sách cho Việt Nam / Nguyễn Thị Hệ // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 201 - 202 .- 368

Nhằm tạo “điểm tựa an sinh vững chắc cho người dân khi về giả, nhiều quốc gia trên thế giới đã thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội theo hướng mở rộng, linh hoạt phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của người dân. Bài viết phân tích hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng của Trung Quốc, Hàn Quốc, Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong xây dựng hệ thống này trong thời gian tới.

1395 Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng hệ thống an sinh xã hội bền vững / Đào Đức Quảng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 203 - 204 .- 658

Để cắt giảm thời gian, chi phí cho tổ chức, cá nhân khi giao dịch với cơ quan bảo hiểm xã hội, thời gian qua, ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động nghiệp vụ. Trên cơ sở kết quả đạt được, thời gian tới, ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam tiếp tục thực hiện chuyển đổi số, xây dựng hệ thống an sinh xã hội bền vững hướng tới phục vụ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ngày càng tốt hơn.

1396 Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển bảo hiểm xã hội ở Việt Nam / Hà Phương // .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 205 - 206 .- 368

Trong bối cảnh ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, thời gian qua, tại nhiều doanh nghiệp, đơn hàng sụt giảm đã tác động đến tình hình sản xuất, kinh doanh, việc làm, thu nhập của doanh nghiệp và người lao động. Bối cảnh đó đã phần nào tác động đến công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội của ngành bảo hiểm xã hội Việt Nam. Để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, ngành bảo hiểm xã hội Việt Nam đã chủ động, linh hoạt triển khai các giải pháp đồng bộ, để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, phù hợp với tình hình thực tiễn.

1397 Tiêu dùng xanh thúc đẩy sản xuất bền vững của doanh nghiệp Việt Nam / Bùi Ngọc Trâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 638 .- Tr. 4-7 .- 658.8

Tiêu dùng xanh hiện đang được xem là xu hướng tiêu dùng của thế kỷ khi môi trường trở thành mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia trên thế giới. Khi người tiêu dùng càng ngày càng quan tâm trường, họ coi trọng hơn đến hành vi mua thân thiện với môi trưởng. Chính nhận thức về trường của người tiêu dùng dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong quyết định tiêu dùng. Xu hướng tiêu dùng xanh, bền vững sẽ còn tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai gần, khi mà thế hệ trễ vốn có mức độ quan các vấn đề phát triển bền vững sẽ tham gia vào lực lượng tiêu dùng chính.

1398 Giải pháp tài chính phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam / Nguyễn Thị Tuyết // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 19 - 22 .- 330

Thuật ngữ kinh tế xanh và tăng trưởng xanh ngày càng trở lên phổ biến trên thế giới hiện nay. Tuy nhiên, ở Việt Nam, những thuật ngữ này vẫn còn khá mới mẻ khiến việc nghiên cứu và triển khai các chính sách liên quan trong thực tiễn gặp nhiều khó khăn. Bài viết này phân tích, đánh giá thực trạng giải pháp thu thuế và chi ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện các giải pháp tài chính phát triển kinh tế xanh ở ViệTừ khóa:

1399 Phát triển nguồn nhân lực hệ thống ngân hàng trong bối cảnh mới / Trần Thị Thủy Hồng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 84 - 86 .- 658

Phát triển nguồn nhân lực có tầm quan trọng đặc biệt, là một trong những yếu tố quyết định thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh. Chuyển đổi số là thực tiễn tất yếu, đưa kinh tế - xã hội phát triển, đem đến cho con người một cuộc sống mới, hiện đại hơn. Trong bối cảnh đó, ngân hàng là một trong các lĩnh vực đi đầu trong chuyển đổi số, là cơ sở nền tảng cho các ngành nghề, lĩnh vực khác tiến tới công cuộc đổi mới. Điều này trở thành một thách thức đối với phát triển nguồn nhân lực trong các ngân hàng.

1400 Một số vấn đề lý luận về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa / Trần Đức Duy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 638 .- Tr. 10-12 .- 658.8

Mục tiêu của bài viết nhằm hệ thống các vấn đề lý luận về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm hóa như khái niệm, vai trò, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng để phát triển thị trường tiêu thụ sản hàng hóa. Bài viết sử dụng từ các thông tin số liệu thống kê, internet, sách, bài báo,... Kết quả tổng hợp thấy thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ là rất cần thiết để phát triển kinh tế doanh nghiệp.