CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1381 Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon của liên minh Châu Âu và khả năng ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam / Trần Vũ Trung // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 74 - 76 .- 330
Tác giả thảo luận chính sách thuế carbon của Liên minh châu Âu để có thể thúc đẩy Chính phủ Việt Nam áp dụng nghiêm ngặt chính sách môi trường đối với các ngành công nghiệp trong nước và thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước có thể thực hiện cắt giảm phát thải carbon trước khi nhiều thị trường khác cũng theo đuổi chính sách tương tự như Liên minh châu Âu.
1382 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động khởi nghiệp sáng tạo ở Việt Nam / Phạm Thị Kim Ngọc, Đoàn Thị Thu Trang // .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 95 - 100 .- 658
Phát triển năng lượng tái tạo là động lực cho tăng trưởng và phát triển bền vững đất nước. Trong lĩnh vực phát triển năng lượng tái tạo có sự tham gia của nhiều chủ thể với các lợi ích khác nhau. Do đó, việc đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích giữa các chủ thể này có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển năng lượng tái tạo. Ở Việt Nam hiện nay, vấn đề đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo vẫn còn tồn tại những thách thức, bất hợp lí. Trong phạm vi bài viết, tác giả làm rõ sự cần thiết của việc đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam, những vấn đề đặt ra và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển năng lượng tái tạo nói riêng và phát triển bền vững đất nước nói chung.
1383 Ảnh hưởng của năng lực công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp / Đặng Xuân Huy, Nguyễn Thanh Hùng // .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 101 - 105 .- 658
Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của nhân tố năng lực công nghệ thông tin và năng lực đổi mới sáng tạo đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Phương pháp khảo sát phân tầng được thực hiện trên 536 quan sát từ các nhà quản lý doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Phương pháp phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khẳng định và mô hình cấu trúc tuyến tính được thực hiện để kiểm định các giả thuyết đã được đặt ra. Kết quả cho thấy, năng lực công nghệ thông tin và năng lực đổi mới sáng tạo có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua nhân tố trung gian là định hướng kỹ thuật số.
1384 Đánh giá xuất, nhập khẩu Việt Nam - Ấn Độ qua các chỉ số thương mại / Lê Thị Quỳnh Nhung // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 127 - 130 .- 658
Nghiên cứu đánh giá thương mại Việt Nam với đối tác Ấn Độ qua chỉ số tương hỗ và chỉ số cường độ thương mại. Thông qua dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2021, kết quả cho thấy, tính trung bình chỉ số tương hỗ là 0,91, do đó thương mại 2 nước khá cân bằng giữa xuất và nhập khẩu. Cường độ xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ thấp, tính trung bình là 0,76, cường độ nhập khẩu đạt mức trung bình với bình quân chỉ số là 1. Do vậy, cần thúc đẩy hơn nữa thương mại của 2 nước định hướng theo các mặt hàng dựa vào cán cân thương mại, thông qua ngân hàng đóng vai trò trung gian để giao dịch bằng nội tệ của 2 quốc gia.
1385 Tác động tư tương đồng hình ảnh và chức năng đến lòng trung thành của khách hàng / Bạch Ngọc Hoàng Ánh, Tô Nguyễn Thanh Huyền, Nguyễn Thị Phương Thảo // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 179 - 183 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá mức độ liên kết giữa các yếu tố tự tương đồng hình ảnh, tương đồng chức năng và các giai đoạn của lòng trung thành của khách hàng với các thương hiệu cà phê phổ biến tại TP. Đà Lạt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, yếu tố tự tương đồng hình ảnh là yếu tố quan trọng và tác động mạnh mẽ nhất đến mức độ trung thành của khách hàng, là nền tảng để khách hàng đánh giá, xem xét và có hành vi mua lặp đi lặp lại với thương hiệu.
1386 Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng tại một số nước và hàm ý chính sách cho Việt Nam / Nguyễn Thị Hệ // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 201 - 202 .- 368
Nhằm tạo “điểm tựa an sinh vững chắc cho người dân khi về giả, nhiều quốc gia trên thế giới đã thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội theo hướng mở rộng, linh hoạt phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của người dân. Bài viết phân tích hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng của Trung Quốc, Hàn Quốc, Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong xây dựng hệ thống này trong thời gian tới.
1387 Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng hệ thống an sinh xã hội bền vững / Đào Đức Quảng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 203 - 204 .- 658
Để cắt giảm thời gian, chi phí cho tổ chức, cá nhân khi giao dịch với cơ quan bảo hiểm xã hội, thời gian qua, ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động nghiệp vụ. Trên cơ sở kết quả đạt được, thời gian tới, ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam tiếp tục thực hiện chuyển đổi số, xây dựng hệ thống an sinh xã hội bền vững hướng tới phục vụ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ngày càng tốt hơn.
1388 Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển bảo hiểm xã hội ở Việt Nam / Hà Phương // .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 205 - 206 .- 368
Trong bối cảnh ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, thời gian qua, tại nhiều doanh nghiệp, đơn hàng sụt giảm đã tác động đến tình hình sản xuất, kinh doanh, việc làm, thu nhập của doanh nghiệp và người lao động. Bối cảnh đó đã phần nào tác động đến công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội của ngành bảo hiểm xã hội Việt Nam. Để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, ngành bảo hiểm xã hội Việt Nam đã chủ động, linh hoạt triển khai các giải pháp đồng bộ, để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, phù hợp với tình hình thực tiễn.
1389 Tiêu dùng xanh thúc đẩy sản xuất bền vững của doanh nghiệp Việt Nam / Bùi Ngọc Trâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 638 .- Tr. 4-7 .- 658.8
Tiêu dùng xanh hiện đang được xem là xu hướng tiêu dùng của thế kỷ khi môi trường trở thành mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia trên thế giới. Khi người tiêu dùng càng ngày càng quan tâm trường, họ coi trọng hơn đến hành vi mua thân thiện với môi trưởng. Chính nhận thức về trường của người tiêu dùng dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong quyết định tiêu dùng. Xu hướng tiêu dùng xanh, bền vững sẽ còn tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai gần, khi mà thế hệ trễ vốn có mức độ quan các vấn đề phát triển bền vững sẽ tham gia vào lực lượng tiêu dùng chính.
1390 Giải pháp tài chính phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam / Nguyễn Thị Tuyết // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 19 - 22 .- 330
Thuật ngữ kinh tế xanh và tăng trưởng xanh ngày càng trở lên phổ biến trên thế giới hiện nay. Tuy nhiên, ở Việt Nam, những thuật ngữ này vẫn còn khá mới mẻ khiến việc nghiên cứu và triển khai các chính sách liên quan trong thực tiễn gặp nhiều khó khăn. Bài viết này phân tích, đánh giá thực trạng giải pháp thu thuế và chi ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện các giải pháp tài chính phát triển kinh tế xanh ở ViệTừ khóa: