CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1421 Nghiên cứu vai trò trung gian của động lực làm việc trong mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội doanh nghiêp và hiệu quả công việc của nhân viên tại các doanh nghiêp Việt Nam - Tổng quan nghiên cứu / ThS. Mai Thị Lệ Huyền, TS. Đỗ Huyền Trang, ThS. Nguyễn Trà Ngọc Vy, ThS. Lương Thị Thúy Diễm // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 234 .- Tr. 128-134 .- 658

Trình bày các vấn đề cơ bản nhất về CSR, động lực làm việc và hiệu quả công việc, cũng như tổng quan các nghiên cứu trước đây về tác động của CSR đến động lực làm việc và tác động của động lực làm việc đến hiệu quả công việc. Qua đó khẳng định sự cần thiết phải thực hiện một nghiên cứu về vai trò trung gian của động lực làm việc, trong mối quan hệ giữa CSR và hiệu quả công việc của nhân viên tại các DN Việt Nam.

1422 Đo lường tác động của các nhân tố đến chất lượng dịch vụ kế toán tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán ở Việt Nam / TS. Trần Thị Yến, Phan Thị Huyền Trang, Nguyễn Thị Trà My, Phan Thị Chung, Trần Thị Mỹ Hộp // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 234 .- Tr. 135-142 .- 658

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, có 3 nhân tố quan trọng có tác động dương đến chất lượng dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán ở Việt Nam, được sắp xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần là sự hiệu quả; sự đổi mới công nghệ và năng lực. Từ đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng DVKT và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các DN sử dụng DVKT tại Việt Nam.

1423 Nghiên cứu tác động của sự tham gia dự toán ngân sách đến kết quả công việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định / ThS. Lê Nữ Như Ngọc, TS. Đỗ Huyền Trang, TS. Lê Mộng Huyền // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 234 .- Tr. 143-148 .- 658

Bài viết nhằm tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động của DTNS đến kết quả công việc của các nhà quản trị. Từ đó, đề xuất mô hình nghiên cứu tác động của sự tham gia DTNS đến kết quả công việc thông qua hai biến trong gian là sự hài lòng trong công việc và cam kết tổ chức.

1424 Mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp / Ông Thị Nhung // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 235 .- Tr. 141-149 .- 658

Trên cơ sở khảo cứu các tài liệu và các lý thuyết có liên quan, tác giả đã đề xuất mô hình cho các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp ở Việt Nam trong các nghiên cứu tiếp theo.

1425 Áp dụng phương pháp giảng dạy và môi trường học tập tích cực theo thuyết kiến tạo trong lĩnh vực kế toán ở thời đại kỷ nguyên số / Nguyễn Thị Ánh Linh, Thái Thị Nho // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 235 .- Tr. 129-134 .- 658

Sự thay đổi nhanh chóng của thời đại kỷ nguyên số đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức mới cho ngành kế toán, sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán cần đạt được các chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng và thái độ để có thể đáp ứng nhu cầu của tổ chức trong và ngoài nước...

1426 Mối liên hệ giữa công bố thông tin trách nhiệm xã hội Và thành quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / TS. Dương Hoàng Ngọc Khuê, ThS. Lê Bảo Quyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 235 .- Tr. 81-85 .- 658

Kết quả nghiên cứu cho thấy, công bố thông tin TNXH và thành quả tài chính của các NHTM CP có mối liên hệ với nhau, công bố TNXH tác động tích cực đến thành quả tài chính và các biến kiểm soát gồm: Quy mô ngân hàng, Thời gian hoạt động của ngân hàng, Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi, Tỷ lệ nợ xấu tác động tích cực đối với thành quả tài chính của các NHTM CP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu, ba nhóm giải pháp có liên quan đã được đề xuất nhằm tăng cường thành quả tài chính của các NHTM CP niêm yết tại Việt Nam.

1427 Sự hài lòng của nhân viên kế toán và hiệu quả công việc trong môi trường làm việc tại nhà: nghiên cứu trong bối cảnh đại dịch covid - 19 / Ths. Phạm Thị Phương Thuý, PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 235 .- Tr. 49-56 .- 658

Kết quả phân tích PLS cho thấy sự hài lòng của nhân viên kế toán có tác động tích cực đến hiệu quả công việc, môi trường làm việc cũng tác động đến hiệu quả công việc và áp lực công việc là nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả công việc của nhân viên kế toán khi họ làm việc tại nhà. Các kết quả nghiên cứu đã gợi ý một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả công việc cho nhân viên kế toán trong mô trường làm việc tại nhà.

1428 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính tại Bạc Liêu / ThS. Trần Phương Hải // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 235 .- Tr. 43-48 .- 658

Kết quả nghiên cứu đã xác định, có 6 nhân tố tác động cùng chiều đến tính minh bạch thông tin trên BCTC của các đơn vị, cụ thể là: Sự hỗ trợ chính trị; Hệ thống pháp lý về tài chính, kế toán; Đặc điểm quản trị của đơn vị; Đặc điểm tài chính của đơn vị; Văn hóa tổ chức và Hội nhập kinh tế quốc tế.

1429 Tác động của sự bùng phát covid-19 đến lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu của các công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam / TS. Nguyễn Thành Cường, ThS. Nguyễn Thị Thành Hà // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 235 .- Tr. 32-42 .- 658

Kết quả cho thấy rằng tác động bất lợi của số ca COVID-19 gia tăng hàng ngày đến lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu của các công ty. Nghiên cứu cũng phát hiện việc khóa chặt COVID-19 có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu của các công ty. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu có sự khác nhau giữa các công ty có vốn hóa thị trường lớn và nhỏ dưới tác động của COVID-19. Từ kết quả này, nhóm tác giả đã đưa ra một số hàm ý chính sách cho chính phủ và nhà đầu tư.

1430 Đẩy mạnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần phát triển kinh tế xã hội thủ đô / Hoàng Việt Trung // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 12(621) .- Tr. 34-38 .- 658

Xuất phát từ đặc điểm kinh tế, tiền tệ nước ta nói chung, Hà Nội nói riêng, nguồn vốn tín dụng ngân hàng vẫn là kênh huy động vốn chủ đạo của các DNNVV. Những năm gần đây, khối lượng tín dụng cung cấp cho DNNVV đã tăng lên đáng kể, tuy nhiên với rất nhiều nguyên nhân khác nhau về phía DNNVV cũng như về phía NHTM, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của khu vực kinh tế này còn nhiều trở ngại. Bài viết tìm hiểu các rào cản, bất cập trong cho vay DNNVV, từ đó đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh tín dụng DNNVV tại Hà Nội.