CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1371 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Dương / Lê Thị Trúc Huỳnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 638 .- Tr. 60-62 .- 658

Các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên, từ đó giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa hoàn thiện và nâng cao công tác tạo động lực cho nhân viên một cách hiệu quả. Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 300 nhân viên đang công tác tại 5 doanh nghiệp vừa và nhỏ khác nhau trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Trong đó 275 phiếu đạt yêu cầu cho nghiên cứu, nhằm kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích EFA, phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính. Nghiên cứu đã chỉ ra 03 nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương, gồm có: (1) Lương thưởng; (2) Điều kiện làm việc và thăng tiến; (3) Đào tạo nhân viên. Trong đó, nhân tố Lương, thưởng có tác động mạnh nhất.

1372 Hải quan thế giới trong cách mạng công nghệ và triển vọng của hải quan Việt Nam / Nguyễn Nhất Kha, Phạm Thủy Hồng // Tài chính .- 2023 .- Số 804 .- Tr. 19-21 .- 658

Nghiên cứu về Công nghệ mới nổi của Tổ chức Hải quan Thế giới năm 2019 cho tiên tiến đã tác động đáng kể đến quy trình thủ tục hải quan, mang lại nhiều lợi ích như: công nghệ chuỗi, Internet vạn vật, phân tích dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và học máy, sinh trắc học, máy bay không người lái, thực tế ảo và tăng cường, in 3D... Trong quá trình ứng dụng thành tựu Cách mạng công nghiệp 4.0 vào thương mại quốc tế, những sáng kiến bắt nguồn từ sự kết hợp của Tổ chức Hải quan Thế giới và Tổ chức Thương mại Thế giới luôn được đánh giá cao. Tại Việt Nam, việc ứng dụng thành tựu của Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đã và đang được đẩy mạnh để mở ra những triển vọng mới.

1373 Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành logistics của Việt Nam từ nay đến năm 2030 / Nguyễn Mạnh Tuân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 638 .- Tr. 69-71 .- 658.7

Ngành logistics hiện đang tăng trưởng với tốc độ khoảng 20%/năm và được dự báo sẽ duy trì mức tăng trưởng hai con số trong ít nhất 5 đến 10 năm tới. Phần lớn các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam là các nhà cung cấp bên thứ hai Second Party Logistics (2PL), khác với tại các thị trường phát triển hơn, chủ yếu thuộc về các nhà cung cấp bên thứ ba (3PL) và nhà cung cấp dịch vụ quản lý chuỗi cung ứng khép kín. Ngành logistics của Việt Nam với tổng trị giá ước tính khoảng 60 tỷ USD hiện đang tăng trưởng nhanh chóng, tuy nhiên mức độ phát triển vẫn còn tương đối sơ khai trong điều kiện bùng nỗ về các hãng vận chuyển và kho bãi và công nghệ.

1374 Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách bằng đường sắt / Nguyễn Thị Bích Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Sô 638 .- Tr. 81-83 .- 658.7

Nghiên cứu này sẽ phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ trong vận tải hành khách bằng đường sắt, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng được nhu cầu thị trường của Đường sắt Việt Nam.

1375 Công nghiệp văn hóa sáng tạo và tiềm năng phát triển ở Việt Nam / Lưu Minh Đức // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 638 .- Tr. 87-89 .- 306.4

Công nghiệp văn hóa sáng tạo là một xu hướng phát triển văn hóa ở các quốc gia trong thời đại kỹ thuật a. Đây là sự kết hợp giữa văn hóa và kinh tế để làm sao vừa thúc đẩy bảo tồn và phát huy các giá trị văn đau vừa tạo ra doanh thu, việc làm, đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững Việt Nam đã nhận thức và xây dựng khung chính sách từ khá sớm trong lĩnh vực này, nhưng cần cải thiện hơn nữa việc nghiên cứu và hiệu quả triển khai các chính sách đã đề ra.

1376 Quy trình logistics thu hồi trong các doanh nghiệp khai khoáng tại Việt Nam / Đồng Thị Bích // .- 2023 .- Số 638 .- Tr. 93-95 .- 658.7

Đối với các doanh nghiệp khai khoáng hoạt động logistics thu hồi diễn ra chủ yếu trong giai đoạn sản xuất, bởi trong quá trình này các doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật tư, thiết bị với số lượng lớn, đồng thời thải ra môi trường vật tư cũ, vật tư phế liệu và nhiều loại chất thải khác nhau (gọi chung là chất thải) với yêu cầu về phương tiện vận tải cũng như phương pháp xử lý khác nhau. Bài báo này đề cập đến quý trình logistics thu hồi của các doanh nghiệp khai khoáng với những đặc thù nhất định, từ đó đề xuất một số kiến nghị làm cơ sở để tổ chức, thực hiện hoạt động logistics thu hồi một cách hợp lý và hiệu quả.

1377 Phương pháp phân tích các nhân tố tác động tới hiệu quả của thu nhập người lao động / Nguyễn Trọng Hải // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 638 .- Tr. 96-97 .- 658

Bài báo này tập trung nghiên cứu phương pháp phân tích các nhân tố tác động tới hiệu quả hay còn gọi là sức tạo ra lợi nhuận của thu nhập người lao động trên cơ sở vận dụng phương pháp chỉ số mở rộng. Qua đó, giúp chúng ta nắm bắt được những nhân tố nào và chiều hướng, mức độ của từng nhân tố tác động tới lợi nhuận. Đây là cơ sở xác định nguyễn nhân, có định hướng, giải pháp giám sát và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.

1378 Ứng dụng mô hình học máy tối ưu hóa quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp / Vũ Thị Kim Liên, Nguyễn Thị Hải Yến, Nguyễn Thùy Dương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 638 .- Tr. 101-102 .- 658

Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế số hiện nay, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI - Artificial Intelligence) đang được quan tâm trong hầu hết các ngành nghề. Quản trị nguồn nhân lực (HRM - Human Resource Management) cũng không nằm ngoài xu thế ứng dụng công nghệ hiện đại này. Để giải quyết vấn đề thu thập thông tin ưu tiên và dựa trên quy trình công việc chính hệ thống đề xuất, bài viết sử dụng mô hình học sau thiết kế cấu trúc tổng thể và triển khai hệ thống nguyên mẫu, từ đó có thể khắc phục tốt hơn vấn đề khởi đồng nguội và cung cấp kết quả đề xuất theo thời gian thực, cải thiện chất lượng, cá nhân hóa nguồn nhân lạc (HR - Human Resources), tăng trải nghiệm người dùng và đáp ứng nhu cầu của họ dễ dàng hơn.

1379 Đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam / Hoàng Thị Thinh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 65 - 69 .- 330

Phát triển năng lượng tái tạo là động lực cho tăng trưởng và phát triển bền vững đất nước. Trong lĩnh vực phát triển năng lượng tái tạo có sự tham gia của nhiều chủ thể với các lợi ích khác nhau. Do đó, việc đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích giữa các chủ thể này có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển năng lượng tái tạo. Ở Việt Nam hiện nay, vấn đề đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo vẫn còn tồn tại những thách thức, bất hợp lí. Trong phạm vi bài viết, tác giả làm rõ sự cần thiết của việc đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam, những vấn đề đặt ra và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển năng lượng tái tạo nói riêng và phát triển bền vững đất nước nói chung.

1380 Hiệp đinh Evfta và vấn đề đặt ra với xuất khẩu nông sản của Việt Nam / Đặng Thị Huyền Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 70 - 73 .- 330

Liên minh châu Âu (EU) là thị trường lớn với nhu cầu nhập khẩu nông sản đứng đầu thế giới. Thị trường EU đặc biệt ưa chuộng các mặt hàng nông sản từ vùng nhiệt đới. Đây là lợi thế đối với xuất khẩu nông sản Việt Nam. Từ năm 2018, Hiệp định thương mại tự do EU – Việt Nam (EVFTA) với phạm vi và mức độ cam kết rộng là cơ hội lớn đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam. Bài viết tập trung phân tích đặc điểm của thị trường EU, vai trò của EVFTA và một số điểm cần lưu ý đối với hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường này.