CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
12421 Mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp trong quản trị quan hệ khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Đỗ Giang Nam // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2013 .- Số 21 (390)/2013 .- Tr. 27-30. .- 332.12

Tìm hiểu bản chất, cấu trúc và xu hướng vận động của mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Từ đó đề xuất một số gợi ý để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các ngân hàng thương mại.

12422 Quản trị quan hệ khách hàng tại Vietcombank / PGS. TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo, Nguyễn Lương Cúc Phương // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2013 .- Số 21 (390)/2013 .- Tr. 31-34, 44. .- 332.12

Trình bày về quản trị quan hệ khách hàng tại các ngân hàng thương mại, hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại Vietcombank: những thành tựu đạt được, những tồn tại, nguyên nhân tồn tại trong quản trị quan hệ khách hàng tại Vietcombank. Một số đề xuất.

12423 Hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / ThS. Đào Duy Tiên // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2013 .- Số 21 (390)/2013 .- Tr. 37-42. .- 332.12

Chia sẻ một số kinh nghiệm về hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng của một số nước trên thế giới như Mỹ, các nước Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản, Indonesia, Malaysia… Qua đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho hoạt động M&A ngân hàng tại Việt Nam.

12424 Ước lượng lạm phát cơ bản Việt Nam với mô hình SVAR Quah-Vahey / Phạm Thị Thanh Xuân // Ngân hàng .- 2013 .- Số 20/2013 .- Tr. 1-9. .- 330

Phần I giới thiệu định nghĩa và cơ sở hình thành nên định nghĩa lạm phát cơ bản của đồng tác giả Quah-Vahey. Phần II trình bày về kỹ thuật ước lượng lạm phát cơ bản với mô hình SVAR Quah-Vahey. Phần III trình bày kết quả ước lượng lạm phát cơ bản trên số liệu Việt Nam. Phần IV đánh giá lạm phát cơ bản đo được trong mối quan hệ với tăng trưởng và với cung tiền. Phần kết luận.

12425 Phân tích rủi ro lãi suất và hoạt động phòng ngừa rủi ro lãi suất của các ngân hàng thương trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh / PGS. TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo, TS. Lê Thị Anh Đào, ThS. Nguyễn Minh Sáng // .- 2013 .- Số 20/2013 .- Tr. 32-39, 45. .- 332.12

Phân tích rủi ro lãi suất tại hệ thống các ngân hàng thương mại có hội sở chính tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 – 2012. Để phân tích rủi ro lãi suất, bài viết sử dụng khe hở nhạy cảm lãi suất của các NHTM tại TP. HCM được thể hiện trong báo cáo B05/TCTD-HN của NHTM. Bên cạnh đó, bài viết còn ứng dụng công cụ street test để mô phỏng tác động của rủi ro lãi suất đến hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn, nghiên cứu các biện pháp để phòng ngừa rủi ro lãi suất trong giai đoạn 2010 – 2012…

12426 Ứng dụng mô hình kinh tế lượng vĩ mô trong công tác phân tích, dự báo và hoạch định chính sách tiền tệ / TS. Tô Huy Vũ, TS. Nguyễn Phi Lân, ThS. Trần Thanh Hoa, ThS. Bùi Thị Trang Dung // Ngân hàng .- 2013 .- Số 19 tháng 10/2013 .- Tr. 2-6, 14. .- 332

Khái quát mô hình kinh tế lượng vĩ mô: các đặc điểm cơ bản, mục đích của mô hình. Thực trạng xây dựng và ứng dụng mô hình kinh tế lượng vĩ mô tại Việt Nam. Cấu trúc mô hình kinh tế lượng vĩ mô phục vụ công tác dự báo và hoạch định chính sách tiền tệ…

12427 Nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam / ThS. Hoàng Dương Việt Anh // Ngân hàng .- 2013 .- Số 19 tháng 10/2013 .- Tr. 7-14. .- 330

Làm rõ khái niệm đầu tư công; Phân tích quy mô, cơ cấu và hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam; Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công ở nước ta.

12428 Vai trò của nhà nước trong nâng cao kiến thức tài chính: Kinh nghiệm quốc tế và gợi ý với Việt Nam / PGS. TS. Lý Hoàng Ánh // Ngân hàng .- 2013 .- Số 19 tháng 10/2013 .- Tr. 15-19. .- 332

Trình bày chức năng và vai trò của nhà nước trong chương trình nâng cao kiến thức tài chính của dân cư. Một số gợi ý chính sách.

12429 Hệ thống giám sát tài chính Việt Nam: Thực trạng và một số khuyến nghị chính sách / ThS. Nguyễn Thanh Nghị, ThS. Nguyễn Hữu Mạnh // Ngân hàng .- 2013 .- Số 19 tháng 10/2013 .- Tr. 29-34. .- 332

Điểm lại một số tồn tại của hệ thống giám sát tài chính và đưa ra những khuyến nghị nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống giám sát tài chính trong tiến trình hội nhập quốc tế Việt Nam.

12430 Những giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực hệ thống giám sát thị trường tài chính Việt Nam / ThS. Ngô Việt Hà // Nghiên cứu khoa học kiểm toán .- 2013 .- Số 72/2013 .- Tr. 32-35. .- 332

Giám sát thị trường tài chính bao gồm hai nội dung lớn là: Giám sát hành vi và giám sát sức khõe tài chính. Giám sát hành vi tập trung vào việc phát hiện những hành vi vi phạm và lạm dụng thị trường nhằm đảm bảo tính tuân thủ luật pháp và duy trì một sân chơi công bằng và minh bạch cho mọi thành viên tham gia thị trường. Giám sát sức khõe tài chính tập trung vào việc phát hiện, phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro liên quan đến sức khõe tài chính của các định chế tài chính và toàn bộ hệ thống tài chính nhằm đảm bảo sự lành mạnh và phát triển bền vững của thị trường tài chính.