CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1231 Các nhân tố tác động đến ý định mua hàng của người tiêu dùng qua phát trực tiếp: trường hợp sản phẩm giày dép tại Việt Nam / Đặng Thị Thu Trang, Lê Thị Hoàng Diễm // .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 73-87 .- 658
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sự đáng tin cậy, mối quan hệ xã hội, sự hiện diện xã hội, giải trí và tính thông tin có tác động tích cực đến ý định mua hàng qua phát trực tiếp của người tiêu dùng. Nghiên cứu được kỳ vọng cung cấp thêm kiến thức về cảm nhận của người tiêu dùng đối với một số khía cạnh trong bối cảnh thương mại phát trực tiếp cho những người bán lẻ hàng thời trang giày dép, từ đó có thể chuẩn bị và điều chỉnh phù hợp nhằm thúc đẩy ý định mua hàng qua phát trực tiếp của người tiêu dùng.
1232 Tương tác trên mạng xã hội và bong bóng giá cổ phiếu : trường hợp GameStop / Ngô Minh Vũ, Nguyễn Hữu Huân // .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 88-102 .- 658
Nghiên cứu này tìm hiểu về sự tương tác giữa các nhà đầu tư trên mạng xã hội và tác động của các mối liên kết trên mạng xã hội này đến sự hình thành và diễn biến của bong bóng giá cổ phiếu GameStop vào đầu năm 2021. Kết quả cho thấy có 5 mạng liên kết được hình thành giữa các nhà đầu tư và sự khác biệt đáng kể trong mức độ kết nối giữa những người dùng cũng như mức độ lan truyền thông tin khác nhau trong từng mạng liên kết có tác động đáng kể đến mức độ biến động của giá cổ phiếu GameStop. Nghiên cứu này có thể hỗ trợ các nhà đầu tư, công ty chứng khoán và cơ quan chính phủ hiểu rõ hơn hành vi xã hội của các nhà đầu tư, cũng như giám sát và ngăn ngừa bong bóng giá cả.
1233 Lợi ích của trí tuệ văn hóa trong việc giảm sự căng thẳng trong công việc của tiếp viên hàng không : trường hợp nghiên cứu trên các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam / Bùi Nhất Vương // .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 103-120 .- 658
Kết quả từ mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) chỉ ra rằng có trí tuệ văn hóa giúp giảm sự căng thẳng trong công việc; mối quan hệ này được trung gian một phần thông qua năng lực giao tiếp đa văn hóa và sự phụ vụ chu đáo. Hơn nữa, nghiên cứu này cũng tìm thấy những TVHK có chủ nghĩa vị chủng dân tộc cao làm giảm mối quan hệ tích cực giữa trí tuệ văn hóa và năng lực giao tiếp đa văn hóa. Phát hiện này cũng ngụ ý rằng các các hãng hàng không có chính sách phù hợp để phát triển trí tuệ văn hóa của TVHK, để giúp giảm bớt mức độ căng thẳng trong công việc.
1234 Gắn kết mạng xã hội và ý định mua sản phẩm thương hiệu ngoại : vai trò của việc đánh giá sản phẩm thương hiệu ngoại và chủ nghĩa vị chủng / Đặng Văn Thạc, Đỗ Thị Hải Ninh // .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 121-136 .- 658
Kết quả cho thấy gắn kết mạng xã hội không có tác động trực tiếp lên ý định mua hàng, thay vào đó đánh giá sản phẩm thương hiệu ngoại có vai trò trung gian tích cực trong mối liên hệ giữa gắn kết mạng xã hội và ý định mua hàng. Ngược lại, chủ nghĩa vị chủng lại có tác động tiêu cực đến ý định mua sản phẩm thương hiệu ngoại, đồng thời nó cũng có vai trò điều tiết tiêu cực lên mối liên hệ giữa đánh giá thương hiệu ngoại và ý định mua hàng. Bằng việc kiểm định mô hình với hai cơ chế trung gian và điều tiết trái chiều nhau, kết quả của bài nghiên cứu này đem lại ý nghĩa quan trọng cho cả nghiên cứu học thuật và quản lý doanh nghiệp trên môi trường mạng xã hội.
1235 Ảnh hưởng của cảm nhận về rủi ro bảo mật và quyền riêng tư đến niềm tin và hành vi kiểm soát quyền riêng tư của người dùng trên mạng xã hội / Phạm Thị Huyền, Phan Thùy Anh, Trịnh Phương Anh, Mai Xuân Bách, Lê Quỳnh Chi // .- 2023 .- Số 314 - Tháng 8 .- Tr. 35-45 .- 658
Bài viết đo lường ảnh hưởng của cảm nhận về rủi ro bảo mật và quyền riêng tư đến niềm tin và hành vi kiểm soát quyền riêng tư của người dùng trẻ trên mạng xã hội. Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát với 429 người dùng trong độ tuổi 18 – 24 bằng phần mềm SPSS và AMOS, cho thấy “Hành vi kiểm soát quyền riêng tư” chịu ảnh hưởng thuận chiều của “Cảm nhận về rủi ro bảo mật thông tin” và “Mối lo ngại về quyền riêng tư” nhưng lại chịu ảnh hưởng nghịch chiều bởi “Niềm tin”. Từ đó, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp cho nhà cung cấp dịch vụ nền tảng mạng xã hội giảm thiểu mối lo ngại về quyền riêng tư và rủi ro bảo mật thông tin của người dùng, cải thiện niềm tin của họ với nền tảng để thu hút được nhiều người dùng hơn, tạo được môi trường an toàn, lành mạnh trên không gian mạng.
1236 Thu nhập và đa dạng thu nhập của nông hộ: Nghiên cứu trường hợp tỉnh Đắk Lắk / Nguyễn Đức Quyền, Lê Đức Niêm // .- 2023 .- Số 314 - Tháng 8 .- Tr. 46-56 .- 330
Bài báo phân tích mối quan hệ nhân quả giữa thu nhập và đa dạng thu nhập của các nông hộ tỉnh Đắk Lắk dựa vào bộ dữ liệu bảng của TVSEP (Thailand Vietnam Socio Economic Panel) trong giai đoạn 2007 đến 2017. Nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa thu nhập và đa dạng thu nhập bằng cách sử dụng kiểm định nhân quả được phát triển bởi Lopez & Weber (2017). Kết quả phân tích cho thấy mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa thu nhập và đa dạng hóa thu nhập (HID4 và HID3), mối quan hệ một chiều HID2 đến thu nhập. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra một số gợi ý chính sách đối với kết quả của nghiên cứu.
1237 Nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ pháp luật bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp tại Vĩnh Long / Trần Thị Hồng Cúc, Trương Thị Nhi // .- 2023 .- Số 314 - Tháng 8 .- Tr. 57-67 .- 658
Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ pháp luật bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp tại tỉnh Vĩnh Long. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để ước lượng các nhân tố tác động đến việc tuân thủ pháp luật bảo hiểm xã hội của 320 doanh nghiệp có tham gia bảo hiểm xã hội. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 7 nhân tố tác động đến việc tuân thủ pháp luật bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp, trong đó: quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ lao động nữ, tiền phạt tác động tiêu cực với việc tuân thủ pháp luật bảo hiểm xã hội. Ngược lại, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, lợi nhuận, ngành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp tác động tích cực với việc tuân thủ pháp luật bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp. Từ những kết quả trên, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng nợ bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long trong thời gian tới.
1238 Các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của các hộ dân tộc thiểu số di cư vào Tây Nguyên / Trần Hương Giang, Mai Lan Phương, Hồ Ngọc Ninh, Trần Đình Thao // .- 2023 .- Số 314 - Tháng 8 .- Tr. 68-77 .- 330
Kết quả nghiên cứu nêu bật một số yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế cho các hộ di cư trong đó các yếu tố thuộc về tuổi của chủ hộ, hỗ trợ trong sản xuất nông nghiệp, phương tiện đi lại của hộ và thuận lợi tự nhiên là các yếu tố quyết định quan trọng của sự lựa chọn sinh kế của hộ. Từ kết quả nghiên cứu này, một số ý kiến thảo luận được đưa ra nhằm thúc đẩy sự phát triển sinh kế bền vững của người dân tộc thiểu số di cư vào Tây Nguyên như đào tạo nâng cao kỹ năng, tiếp tục hỗ trợ nông nghiệp, đầu tư cơ sở hạ tầng và khai thác lợi thế tự nhiên của các tỉnh Tây Nguyên.
1239 Tác động của thương mại quốc tế và vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đến thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp tại các địa phương Việt Nam / Nguyễn Hoàng Việt, Phan Thu Trang // .- 2023 .- Số 314 - Tháng 8 .- Tr. 78-87 .- 658
Kết quả nghiên cứu trong giai đoạn 2010 – 2021 chỉ ra rằng, giá trị xuất khẩu của địa phương, số lượng dự án FDI lũy kế còn hoạt động và đóng góp của khối FDI vào GDP địa phương có tác động tích cực đến thu nhập của người lao động; ngược lại, số vốn FDI đăng ký lũy kế và tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động tiêu cực; trong khi, giá trị nhập khẩu của địa phương và số lượng người lao động trong khối FDI không có tác động đến thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp tại địa phương. Trên cơ sở đó, để nâng cao thu nhập bình quân của người lao động, bài viết đề xuất cần tập trung thúc đẩy xuất khẩu và thu hút các dự án FDI một cách có chọn lọc các dự án có hiệu quả tại các địa phương Việt Nam trong thời gian tới.
1240 Giải pháp phát triển kinh tế ban đêm ở Việt Nam / Lê Thị Thu Hương, Vũ Văn Hà // .- 2023 .- Số 16 - Tháng 8 .- Tr. 3-8 .- 330
Bài viết tìm hiểu nội hàm của kinh tế ban đêm, thực trạng phát triển và những giải pháp phát triển kinh tế ban đêm nhằm mang lại hiệu quả tích cực và hạn chế thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực khi mở rộng các hoạt động kinh doanh về đêm.





