CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1221 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tính pháp lý bất động sản nghỉ dưỡng / Nguyễn Bảo Thành, Nguyễn Chí Trí // .- 2023 .- Tháng 09 .- .- 658

Đưa ra 10 giải pháp có ảnh hưởng đến pháp lý dự án bất động sản nghỉ dưỡng, qua đó giúp cho chủ đầu tư dự án, nhà đầu tư thứ cấp, hạn chế những rủi ro pháp lý khi đầu tư kinh doanh bất động sản nghĩ dưỡng.

1222 Phân tích xu hướng sử dụng ô tô điện (EV) tại tỉnh Quảng Nam, Việt Nam / Nguyễn Hữu Mạnh, Cao Thị Xuân Mỹ // .- 2023 .- Số 338 - Tháng 7 .- Tr. 66-69 .- 658

Trình bày một số vấn đề về nhu cầu sử dụng xe điện tại Việt Nam, những lợi ích cũng như hạn chế của việc sử dụng ô tô điện và phân tích nhu cầu sử dụng xe điện thông qua kết quả khảo sát trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

1223 Lượng hóa chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo / Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, Cù Thu Thủy // .- 2023 .- Tháng 9 .- Tr. 83-87 .- 658

Khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo là chìa khóa để các quốc gia phát triển kinh tế. Việc đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo và xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp quốc gia đang được thực hiện có hiệu quả. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp nhà nước chưa được phép đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo bởi tính tin cậy của loại hình doanh nghiệp này chưa được thực chứng và được xếp vào lĩnh vực đầu tư mạo hiểm, tiềm ẩn nhiều rủi ro và chưa có một bộ chỉ tiêu nào cho việc đánh giá hiệu quả của loại hình doanh nghiệp này được ban hành. Nghiên cứu này được thực hiện qua việc đánh giá các doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo và kinh nghiệm quốc tế để đưa ra các chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo ở Việt Nam.

1224 Quản trị chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu ngành dệt may / Phạm Thị Thanh Thanh // .- 2023 .- Tháng 9 .- Tr. 88-90 .- 658

Ngành Công nghiệp Dệt may Việt Nam đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Trong tất cả các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu hiện nay, Dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng cao và là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực, giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế, chiếm 12-16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Bài viết trao đổi tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng, thực trạng chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu ngành Dệt may, từ đó đưa ra một số đề xuất đối với quản trị chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu của Ngành này trong thời gian tới.

1225 Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến đổi mới tổ chức tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP. Hải Phòng / Trương Thị Phương Anh, Phạm Ngọc Duy // .- 2023 .- Tháng 9 .- Tr. 106-109 .- 658

Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của các thành phần của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến đổi mới tổ chức qua việc sử dụng các phần mềm SPSS và AMOS để phân tích dữ liệu nghiên cứu từ 225 phiếu khảo sát hợp lệ từ các nhân viên thuộc các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hải Phòng. Kết quả cho thấy, 04 đặc trưng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi bao gồm: Ảnh hưởng lý tưởng, Động lực truyền cảm hứng, Kích thích trí tuệ và Quan tâm cá nhân có ảnh hưởng tích cực đến đổi mới tổ chức. Nghiên cứu cung cấp những hàm ý hữu ích cho các nhà quản trị của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hải Phòng trong việc áp dụng phong cách lãnh đạo chuyển đổi để tăng cường đổi mới tổ chức.

1226 Đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp : các mô hình lý thuyết và thực tiễn triển khai ở Khánh Hòa / Phạm Đức Chính, Nguyễn Thị Bình Minh // .- 2023 .- Tháng 9 .- Tr. 110-114 .- 658

Bài viết nghiên cứu về đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp tại tỉnh Khánh Hòa hiện nay. Thông qua khảo sát 468 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà theo 4 nhóm tiêu chí đổi mới sáng tạo đó là: Lĩnh vực hoạt động chung; Đầu vào, vốn con người và môi trường kinh doanh; Đầu ra, sản phẩm và tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp; Các chính sách hỗ trợ của nhà nước cho đổi mới sáng tạo, kết quả cho thấy, không có doanh nghiệp nào ở Khánh Hoà đạt mức độ đổi mới sáng tạo toàn diện và đồng bộ. Đây là một thách thức rất lớn cho nhiệm vụ hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhằm hướng tới chính sách tăng trưởng kinh tế ổn định và phát triển địa phương bền vững.

1227 Tăng cường kết nối, chia sẻ thông tin giữa hải quan và các cơ quan quản lý chuyên ngành qua cơ chế một cửa quốc gia / Vũ Văn Khánh, Đoàn Thị Thanh Tâm // .- 2023 .- Số 808 .- Tr. 48-51 .- 332

Kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý chuyên ngành thông qua Cơ chế Một cửa quốc gia (NSW) là môi trường tích hợp mà NSW đóng vai trò trung tâm xử lý dữ liệu, thông tin và ra quyết định dựa trên một hệ thống các quy trình, thủ tục thống nhất và đồng bộ về giao diện, hoạt động xử lý; kết nối thông tin thống nhất giữa các cơ quan quản lý nhà nước. Điều này cho phép các cơ quan quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên ngành chia sẻ thông tin và chứng từ chuẩn hóa tới NSW để cùng khai thác. Từ đó, cơ quan hải quan có thông tin để ra quyết định cuối cùng về việc thông quan, giải phóng hàng hóa xuất, nhập khẩu, căn cứ vào các quyết định của các cơ quan Nhà nước có liên quan được hệ thống chuyển tới kịp thời theo quy định về cung cấp dịch vụ công.

1228 Quản trị rủi ro tài khóa tổng thể nhìn từ các nước OECD / Lê Vũ Thanh Tâm // .- 2023 .- Tháng 9 .- Tr. 65-67 .- 332

Quản trị rủi ro tài khóa tổng thể là một nhiệm vụ quan trọng để nền tài chính công chống chịu trước các biến động kinh tế, đảm bảo các chỉ số tài khóa không bị phá vỡ so với dự kiến trước đó. Bài viết hệ thống các kinh nghiệm quản trị rủi ro tài khóa tổng thể của các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), từ đó rút ra một số hàm ý chính sách với Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhiều quốc gia OECD đã xây dựng được một hệ thống quản trị rủi ro tài khóa tổng thể, toàn diện, giúp phát hiện, xử lý, và ngăn ngừa rủi ro phát sinh với hệ thống tài chính – ngân sách.

1229 Bitcoin và thị trường chứng khoán Việt Nam : bằng chứng thực nghiệm giai đoạn khủng hoảng COVID–19 và Nga-Ukraine / Ngô Thái Hưng, Nguyễn Minh Dạ Mẫn, Thế Thị Hoài Ngọc, Phạm Thị Ngọc, Trần Thị Minh Phương // .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 21-34 .- 332.64

Nghiên cứu nhằm mục tiêu ước lượng mối tương quan và chỉ số lan tỏa về giá giữa Bitcoin và thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn COVID–19 và xung đột Nga-Ukraine. Để thực hiện điều này, chúng tôi sử dụng mô hình DECO–GARCH đa biến và phương pháp chỉ số kết nối phát triển bởi Diebold và Yilmaz (2014). Kết quả cung cấp bằng chứng xác định tương quan chung của các thị trường nghiên cứu là có ý nghĩa thống kê và thay đổi theo thời gian. Hơn nữa, chỉ số lan tỏa về giá giữa Bitcoin và thị trường tài chính Việt Nam có hiệu ứng cao đến 48%, nghĩa là tồn tại sự gắn kết giữa Bitcoin và thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả này là kênh thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và hoạch định chính sách.

1230 Mối quan hệ giữa cảm xúc nhà đầu tư và biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thu Hoài, Đặng Phong Nguyên, Đặng Thị Việt Đức, Nguyễn Thanh Huyền // .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 4-20 .- 332.64

Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa cảm xúc nhà đầu tư với biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam. Sử dụng dữ liệu trong giai đoạn 2018 - 2023, với mô hình VAR tiêu chuẩn, kết quả chỉ ra rằng, tồn tại mối quan hệ tác động qua lại giữa biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam và cảm xúc của nhà đầu tư trên thị trường. Mức độ tác động của những thay đổi trên thị trường lên cảm xúc của nhà đầu tư khá lớn, hơn 10%. Trong khi đó, cảm xúc của nhà đầu tư cũng có mức tác động ngược lại tới biến động của thị trường, khoảng 25%. Mức độ tác động giảm dần theo thời gian sau 3 kỳ (tuần) trong nghiên cứu. Kết quả này gợi ý rằng cảm xúc của nhà đầu tư là một nguồn dữ liệu tham khảo đáng tin cậy trong việc phân tích kỹ thuật và đánh giá biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam.