CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1241 Giải pháp phát triển vận tải đa phương thức khu vực thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thy Rô // .- 2023 .- Tháng 8 .- Tr. 52-56 .- 658

Chỉ ra những bất cập về vận tải đa phương thức tại Tp. Hồ Chí Minh, để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao và phát triển hoạt động vận tải đa phương thức ở Tp. Hồ Chí Minh nói riêng và ở Việt Nam nói chung.

1242 Đánh giá hiệu quả hoạt động của các viện nghiên cứu, trường đại học bằng các chỉ số về sở hữu trí tuệ / Nguyễn Thị Minh Hằng, Nguyễn Hữu Cẩn // .- 2023 .- Số 8 .- Tr. 15-18 .- 650

Xu hướng sử dụng các chỉ số về sở hữu trí tuệ (SHTT) trong đánh giá hiệu quả hoạt động của các của các viện nghiên cứu, trường đại học (VNC, TĐH) đã cho thấy nhu cầu thực tiễn của các tổ chức này nhằm mục đích quản lý, phân bổ nguồn lực cũng như cải tiến hiệu quả quản trị tổ chức. Bài viết trình bày những vấn đề cơ bản về đánh giá hiệu quả hoạt động của các VNC, TĐH bằng các chỉ số về SHTT, thực tiễn áp dụng và đề xuất cho Việt Nam.

1243 Huy động vốn cộng đồng theo hình thức cổ phần: Kênh huy động vốn cần thiết cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo / Nguyễn Thị Bảo Ngọc, Văn Lê Thanh Thảo, Lưu Minh Sang // .- 2023 .- Số 8 .- Tr. 38-41 .- 658

Bài viết hướng đến đề xuất công nhận tính pháp lý của Huy động vốn cộng đồng theo hình thức cổ phần (ECF - Equity-based crowdfunding) tại Việt Nam thông qua việc phân tích, đánh giá các vấn đề về: Bản chất, cách thức vận hành, vai trò của hoạt động ECF; Cách tiếp cận trong việc điều chỉnh pháp luật đối với hoạt động này cũng như thực tiễn tại một số nước đã công nhận ECF; Bối cảnh huy động vốn của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (DNKNST) và những thách thức trong việc thực hiện hoạt động này tại Việt Nam.

1244 Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế số : kinh nghiệm một số nước và bài học cho Việt Nam / Lê Thị Minh Huệ, Hoàng Xuân Bình, Phạm Hương Giang, Nguyễn Vũ Tùng Giang // .- 2023 .- Số 640 - Tháng 8 .- Tr. 10-12 .- 658

Để phát triển kinh tế số, ngoài môi trường thể chế chính sách, kết cấu hạ tầng đồng bộ, và nguồn lực đầu tư dài hạn thì việc chú trọng phát triển nguồn nhân lực được coi là một yếu tố vô cùng quan trọng. Bài viết nhằm mục tiêu phân tích chiến lược đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế số ở một số nước trên thế giới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm phù hợp với Việt Nam, và đề xuất một số hàm ý chính sách để xây dựng chiến lược phát triển nhân lực số cho Việt Nam trong thời gian tới.

1245 Các rào cản Marketing của doanh nghiệp khi thâm nhập thị trường quốc tế: Nghiên cứu trường hợp Viettel tại Lào / Khương Mỹ Linh // .- 2023 .- Số 640 - Tháng 8 .- Tr. 13-15 .- 658

Viettel là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam. Đồng thời được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới và nằm trong Top 15 các công ty viễn thông toàn cầu về số lượng thuê bao. Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 7 quốc gia ở 3 Châu lục: Châu Á, Châu Mỹ và Châu Phi. Khách hàng của Viettel tại nước ngoài lên tới con số trăm triệu thuê bao ở nước ngoài. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, Viettel là doanh nghiệp đi đầu trong việc đầu tư ra nước ngoài, trong đó có thị trường Đông Dương, đặc biệt là thị trường Lào. Bài báo này sẽ nói về những rào cản Marketing của Viettel khi thẫm nhập thị trường quốc tế như tại Lào, để từ đó đưa ra những khuyến nghị cho các doanh nghiệp Việt Nam khi muốn thực hiện thành công chiến lược Marketing tại nước ngoài.

1246 Phát triển điện gió ở tỉnh Quảng Trị hiện nay / Lê Bá Tâm, Nguyễn Hải Lý // .- 2023 .- Số 640 - Tháng 8 .- Tr. 19-21 .- 658

Năng lượng nói chung và điện gió nói riêng là điều kiện cần thiết, không thể thiếu đối với đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đồng bộ, toàn diện qua đó góp phần nâng cao năng suất lao động cho xã hội. Tỉnh Quảng Trị đề ra mục tiêu đến năm 2025 nâng tổng công suất tăng thêm khoảng 3.000 MW để đạt công suất tích lũy 6.500 MW (điện gió trên bờ và gần bờ 1.200MW); sản lượng điện sản xuất năng lượng tái tạo đạt gần 11,2 tỷ kWh; Cơ bản thành Trung tâm năng lượng, năng lượng tái tạo của cả nước.

1247 Tác động của lối sống trong xã hội hiện đại ảnh hưởng đến các thương hiệu và quyết định chọn quán cafe, và đề xuất những giải pháp xây dựng thương hiệu hiệu quả / Đào Quang Minh // .- 2023 .- Số 640 - Tháng 8 .- Tr. 25-27 .- 658

Cafe ở Việt Nam không chỉ đơn thuần là một sản phẩm, mà còn mang trong mình một giá trị văn hóa. Nó là nơi mọi người tìm đến để thư giãn, trò chuyện với bạn bè, và thưởng thức những giây phút bình yên. Vấn đề thương hiệu café và phong cách sống hiện đại là một chủ đề quan trọng trong thời đại ngày nay. Thương hiệu café không chỉ đơn thuần là một công ty kinh doanh cà phê, mà còn trở thành một biểu tượng của phong cách sống hiện đại và các giá trị liên quan.

1248 Một số vấn đề đặt ra với nhiệm vụ phát triển công nghệ lưỡng dụng trong các doanh nghiệp công nghiệp quốc phòng tại Việt Nam / Nguyễn Đức Tiệp // .- 2023 .- Số 640 - Tháng 8 .- Tr. 31-33 .- 658

Vai trò sản xuất VKTBKT được đặt trọng trách cho các doanh nghiệp công nghiệp quốc phòng (CNQP) với các dây chuyền công nghệ sản xuất được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước. Trong thời bình, để duy trì năng lực sản xuất và đội ngũ lao động, các doanh nghiệp CNQP buộc phải kết hợp phát triển sản xuất các sản phẩm phục vụ cho quốc kế dân sinh, tiêu thụ tại thị trường trong nước và xuất khẩu. Từ kinh nghiệm của thế giới và thực tế tại Việt Nam, các nội dung nghiên cứu về công nghệ lưỡng dụng đã được hình thành và được xem xét trên nhiều khía cạnh, đặt ra nhiều bài toán cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý và trực tiếp là các doanh nghiệp CNQP.

1249 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên nữ tại các công ty may tư nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương / Mai Văn Luông // .- 2023 .- Số 640 - Tháng 8 .- Tr. 37-39 .- 658

Nghiên cứu này xác định những yếu tố tác động đến sự hài lòng công việc của nhân viên nữ tại các công ty may tư nhân, từ đó giúp ban lãnh đạo các công ty may tư nhân có được các giải pháp phù hợp cho việc làm tăng sự hài lòng cũng như giữ chân người lao động nữ đang làm việc ở các công ty. Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 300 nhân viên đang công tác tại 5 công tư may tử nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Trong đó 237 phiếu đạt yêu cầu cho nghiên cứu, nhằm kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích EFA, phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính. Nghiên cứu đã chỉ ra 04 nhân tố tác động đến sự hài lòng công việc của nhân viên nữ tại các cổng ty may tư nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương, gồm có: (1) Thu nhập; (2) Đào tạo; (3) Quan hệ đồng nghiệp. Trong đó, nhân tố Lương, thưởng có tác động mạnh nhất.

1250 Năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa và các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa / Nguyễn Văn Uy, Đào Quang Thắng, Trần Bá Kiền // .- 2023 .- Số 640 - Tháng 8 .- Tr. 46-48 .- 658

Năng lực quản lý của người điều dưỡng trưởng khoa (ĐDTK) đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt ĐDTK là nhân tố trung tâm trong mối tương tác giữa người bệnh, điều dưỡng viên (ĐDV), bác sỹ, kỹ thuật động chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện. Với tư cách là người lãnh đạo các nhà điều dưỡng của một khoa, viên, các nhân viên khác và lãnh đạo bệnh viện. Để hoàn thành trách nhiệm của mình, người ĐDTK phải có những năng lực về chuyên môn, quản lý nhân lực, tư duy, khả năng lãnh đạo và tài chính. Bài viết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa để từ đó các nhà quản lý tại các bệnh viện cũng như các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn đầy đủ về vai trò và vị trí của đội ngũ này để từ đó có các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa.