CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1251 Giải pháp phát triển sản xuất lúa nếp hương tại địa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng / Bùi Thị Thanh Tâm, Nguyễn Trương // .- 2023 .- Số 640 - Tháng 8 .- Tr. 52-54 .- 658
Gạo nếp hương của huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng đã được đăng ký độc quyền và được bảo vệ tại cấp quốc gia năm 2019, là một trong những sản phẩm nỗng nghiệp đặc sản của Việt Nam. Việc bảo vệ và phát triển sản phẩm này cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, kinh tế và môi trường của huyện Bảo Lạc và vùng đất miễn núi phía Bắc nói chung. Bài viết phản ảnh thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa nếp hương tại huyện Bảo Lạc, góp phần nâng cao thu nhập và đóng góp vào công cuộc xóa đói giảm nghèo chung tại địa phương.
1252 Đánh giá chất lượng dịch vụ logistics của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel / Nguyễn Thị Anh Trâm // .- 2023 .- Số 640 - Tháng 8 .- Tr. 55-57 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá chất lượng dịch vụ logistics của Tổng công ty Cổ phần Bưu điện Viettel (Viettel Post) qua sự hài lòng của khách hàng. Kết quả nghiên cứu được thực hiện đánh giá chất lượng dịch vụ logistics theo mô hình SERVQUAL gồm 5 thành phần: (1) Sự tin cậy; (2) Sự đáp ứng: (3) Năng lực phục vụ; (4) Sự đồng cảm; (5) Phương tiện hữu hình. Trên cơ sở đó, tác giả bài viết đề xuất một số giải pháp giúp cho Viettel Post có những định hướng và chính sách phù hợp để nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics.
1253 Xây dựng giá trị thương hiệu trường đại học công lập : nghiên cứu tại Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Minh Đạt, Nguyễn Thanh Hoàng Anh Trần Thùy Nhung, Lê Thị Xuân Thu // .- 2023 .- Số 640 - Tháng 8 .- Tr. 70-72 .- 658
Xây dựng thương hiệu trường đại học công lập là điều vô cùng quan trọng nhằm cạnh tranh với những cơ sở giáo dục khác, cũng như thu hút người học có chất lượng. Bài viết dựa trên cơ sở lý luận về giá trị thương hiệu nhằm khái quát các yếu tố cần thiết của cơ sở giáo dục trong việc xây dựng thương hiệu. Bên cạnh đó, bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trên các biến quan sát. Kết quả thảo luận đã đưa ra 41 biến quan sát dùng để xác định 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu của Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị có liên quan cho trường cũng như cho cơ sở giáo dục công lập.
1254 Giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng METCO / Nguyễn Xuân Hoàn, Hoàng Thị Hương // .- 2023 .- Số 640 - Tháng 8 .- Tr. 73-75 .- 658
Nghiên cứu tình hình tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Metco (Công ty METCO) cho thấy Lãnh đạo công ty luôn không ngừng tạo điều kiện tốt nhất cho người lao động về mọi mặt như chế độ lương, thưởng tổ chức các hoạt động tập thể khích lệ tinh thần làm việc cho người lao động. Bên cạnh một số mặt đạt được, vẫn còn một số hạn chế như: Công tác đào tạo vẫn còn nhiều chất lượng đào tạo chưa cao; Đánh giá thực hiện công việc của người lao động chưa khoa học, lương và chế độ khen thưởng, còn thấp. Từ đó tác giả đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động đến năm 2030.
1255 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước khu vực Trung Đông / Trịnh Thị Lan Anh // .- 2023 .- Số 639 - Tháng 07 .- Tr. 34 - 36 .- 658
Các nước Tây Á thường được gọi là các nước Trung Đông. Khu vực này bao gồm phần lớn là Bán đảo Ả Rập, Biển Đỏ ở phía tây, Biển Ả Rập ở phía đông nam và Vịnh Ba Tư ở phía Đông. Biên giới giữa Afghanistan và Iran đánh dấu giới hạn phía đông của Tây Á. Khu vực này gồm có 17 quốc gia, có diện tích khoảng 7,2 triệu kilômét vuông và dân số khoảng 371 triệu người. Thị trường có nhiều tiềm năng về kinh tế, tài chính và thương mại, trong đó tiềm năng về thương mại giữa Việt Nam và khu vực này còn rất lớn.
1256 Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực số tại Tập đoàn Dệt May Việt Nam hiện nay / Nguyễn Văn Thản, Đậu Xuân Đạt // .- 2023 .- Số 639 - Tháng 07 .- Tr. 57 - 59 .- 658
Quản lý nguồn nhân lực số đã và đang thúc đẩy Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) nhanh chóng thay đổi cách thức quản lý, điều hành theo hướng chuyển đổi số. Quản lý hiệu quả nguồn nhân lực số giúp cho Vinatex giảm được các quy trình lặp lại, cải thiện quy trình lao động và nâng cao mức độ trải nghiệm của nhân viên, qua đó góp phần tạo dựng văn hóa số nhằm đạt được mục tiêu nâng cao năng suất - chất lượng của Tập đoàn. Bài viết dựa trên các dữ liệu thứ cấp để phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực số của Vinatex phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.
1257 Thay đổi văn hóa trong môi trường công nghệ tài chính: yếu tố tiên quyết để chuyển đổi số / Hồ Văn Trị // .- 2023 .- Số 639 - Tháng 07 .- Tr. 69 - 71 .- 658
Chuyển đổi kỹ thuật số trong lĩnh vực dịch vụ tài chính là động lực thúc đẩy sự thay đổi trong cách thức khách hàng tương tác với các tổ chức tài chính. Nghiên cứu này chỉ ra văn hóa tổ chức có tác động xuyên suốt mọi nội dung cốt lõi của hoạt động chuyển đổi số. Minh họa bởi tình huống thực tế cho thấy một môi trường văn hóa phù hợp là điều kiện tiễn quyết cần chú ý ngay từ giai đoạn đầu của chuyển đổi số. Kết quả nghiên cứu này có thể được ứng dụng để nâng cao hiệu quả của hoạt động chuyển đổi số nói chung và trong lĩnh vực công nghệ tài chính nói riêng.
1258 Tác động của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của doanh nghiệp lữ hành gửi khách đối với doanh nghiệp lữ hành nhận khách / Trương Quốc Dũng // .- 2023 .- Số 639 - Tháng 07 .- Tr. 75 - 77 .- 658
Chất lượng dịch vụ là nhân tố chính tác động đến sự hài lòng, tác giả đã khảo sát 200 doanh nghiệp lữ hành gửi khách nội địa, gửi khách ra nước ngoài và nước ngoài gửi khách vào Việt Nam; sử dụng phần mềm Smart-PLS để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và phân tích đa nhóm. Kết quả nghiên cứu giúp doanh nghiệp lữ hành nhận khách nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp lữ hành gửi khách bao gồm: Cung cấp sản phẩm dịch vụ có chất lượng như cam kết; Sản phẩm dịch vụ có chất lượng ổn định chất lượng dịch vụ luôn được cải thiện. Kết quả phân tích đa nhóm cho thấy doanh nghiệp lữ hành gửi khách nội địa hài lòng khi yêu cầu chất lượng dịch vụ cao hơn doanh nghiệp gửi khách ra nước ngoài.
1259 Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến việc tiếp cận nguồn tài chính trong các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hoa Hồng // .- 2023 .- Số 639 - Tháng 07 .- Tr. 81 - 83 .- 658
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến việc tiếp cận nguồn tài chính trong các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2010-2021. Bằng cách áp dụng các mô hình hồi quy đa biến, kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động trách nhiệm xã hội thông qua điểm công bố trách nhiệm xã hội cao sẽ thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận nguồn tài chính dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chứng mình được các nhân tố khác bao gồm doanh thu, đòn bẩy tài chính, tính thanh khoản và lợi nhuận đều có những tác động nhất định đến việc tiếp cận nguồn tài chính trong các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.
1260 Cơ sở và thành tựu của hợp tác quốc phòng Việt Nam - Ấn độ trong thế kỷ XXI / Phạm Thị Yên // .- 2023 .- Volume 7 (N 3) - Tháng 3 .- Tr. 17 - 24 .- 658
Bài viết làm rõ cơ sở cho sự phát triển hợp tác quốc phòng Việt Nam - Ấn Độ trong thế kỷ XXI cũng như những thành tựu mà hai quốc gia đã đạt được trong lĩnh vực này. Trên cơ sở vận dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử và phương pháp phân tích lợi ích, tác giả chỉ ra rằng, hiện trạng tốt đẹp của quan hệ Việt - Ấn, nhu cần cần có nhau của hai quốc gia trước những thách thức, đe dọa chung về an ninh và văn hóa quân sự mang tính chất hòa bình, nhân văn của cả Việt Nam và Ấn Độ là cơ sở quan trọng cho sự phát triển của hợp tác quốc phòng Việt - Ấn. Ở chiều ngược lại, các hoạt động hợp tác quốc phòng giữa hai bên càng củng cố hình ảnh, vị thế của mỗi quốc gia cũng như góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng trong các lĩnh vực khác của mối quan hệ song phương.





