CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
12201 Vai trò của khu vực dịch vụ trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam: Những chuyển biến căn bản từ nhận thức đến thực tiễn / Đồng Xuân Đảm // tế & phát triển .- 2014 .- Số 202 tháng 4 .- Tr. 67-74 .- 330

Trình bày những chuyển biến nhận thức về vai trò của khu vực dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân, chuyển dịch cơ cấu khu vực dịch vụ trong nhận thức của Đảng và Nhà nước, thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ theo hướng hiện đại,..

12202 Liên kết trường Đại học – doanh nghiệp ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp tháo gỡ các rào cản / Nguyễn Minh Hiển, Nguyễn Hoàng Lan // Kinh tế & phát triển .- 2014 .- Số 202 tháng 4.- .- Tr. 75-84 .- 370

Khái quát các mô hình, cơ chế và nội dung hoạt động của mối liên kết giữa các trường đại học và các doanh nghiệp, đồng thời giới thiệu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong lĩnh vực này. Đánh giá thực trạng liên kết trường đại học – doanh nghiệp ở nước ta và đề xuất một số giải pháp tháo gỡ các rào cản, thúc đẩy liên kết giwua các trường đại học và các doanh nghiệp trên hai phương diện: Đào tạo nhân lực, nghiên cứu và phát triển công nghệ.

12203 Hoạt động quyền cổ đông: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam / Lê Quốc Tuấn // Chứng khoán .- 2014 .- Số 186 tháng 4 .- Tr. 9- 13 .- 658

Trình bày khái quát về hoạt động quyền cổ đông là gì, hoạt động quyền cổ đông ở một số quốc gia trên thế giới, thực trạng quyền cổ đông tại Việt Nam và một giải pháp góp phần giải quyết vấn đề bảo vệ quyền lợi của cổ đông tại các CtyCP Việt Nam.

12204 Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến trình độ phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống / Đinh Phi Hổ // Phát triển kinh tế .- 2014 .- Số 282 tháng 4 .- Tr. 2-14 .- 330

Trình bày khái quá chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam, chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

12206 Thương mại bán lẻ Việt Nam: Tiềm năng và hạn chế / Bùi Thanh Tráng // Phát triển kinh tế .- 2014 .- Số 282 tháng 4 .- Tr. 65-76 .- 658

Bài viết phân tích tổng mức bán lẻ hàng hóa và chỉ số phát triển kinh doanh bán lẻ, đánh giá những thành tựu, hạn chế của thương mại bán lẻ Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000-2013, từ đó đưa ra một số chính sách nhằm góp phần phát triển thương mại bán lẻ theo hướng hội nhập.

12207 Vai trò của văn hóa tổ chức đối với quản lí tri thức và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam / Trần Hà Minh Quân // Phát triển kinh tế .- 2014 .- Số 282 tháng 4 .- Tr. 65-76 .- 658.409

Trình bày văn hóa tổ chức, năng lực quá trình quản lí tri thức (QLTT)và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và đưa ra một số gợi ý cho các nhà quản lí doanh nghiệp nói chung và QLTT nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển nền văn hóa tri thức.

12208 Vai trò của thị trường sức lao động chất lượng cao đối với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ở Việt Nam / TS. Nguyễn Quang Minh // Nghiên cứu Châu Âu .- 2014 .- Số 3 (162)/2014 .- Tr. 69-74. .- 330

Việt Nam hiện đang trong quá trình xây dựng và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập khu vực. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm là tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên môn sâu để cung cấp cho nền kinh tế phù hợp với yêu cầu phát triển của các ngành, các lĩnh vực, góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Bài viết tập trung phân tích vai trò của thị trường sức lao động cao ở Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế.

12209 Một số vấn đề cần lưu ý về quản trị nhân sự doanh nghiệp hiện nay / ThS. Nguyễn Viết Bình // Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương .- 2014 .- Số 422/2014 .- Tr. 4-5. .- 658

Trình bày khái niệm về quản trị nhân sự, mục tiêu của quản trị nhân sự. Xu hướng và thách thức trong lĩnh vực quản trị nhân sự tại Việt Nam.

12210 Quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học đối với hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên: một số vấn đề và giải pháp / ThS. Nguyễn Tuấn Thanh // Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương .- 2014 .- Số 422/2014 .- Tr. 24-29. .- 363

Trình bày nghiên cứu, đánh giá thực trạng chồng chéo về chức năng nhiệm vụ giữa quản lý tổng hợp của Nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý chuyên ngành của Nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học đối với hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên hiện nay; đề xuất giải pháp khắc phục các vấn đề còn tồn tại, vướng mắc trong tổ chức, quản lý hệ thống KBT TN, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của các Bộ, ngành về bảo tồn đa dạng sinh học đối với hệ thống KBT TN, nhằm cung cấp cho các nhà hoạch đinh chính sách, các nhà quản lý xem xét quyết định mô hình tối ưu về tổ chức, quản lý hệ thống KBT TN Việt Nam trong thời gian tới.