CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11371 Xác định xác suất ngưỡng tối ưu và kiểm định kết quả dự báo của mô hình cảnh báo bất ổn tài chính- tiền tệ ở Việt Nam / Trần Thọ Đạt, Nguyễn Việt Hùng // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 225 tháng 3 .- Tr. 2-10. .- 332.1
Nghiên cứu này đánh giá và lựa chọn mô hình cảnh báo sớm bất ổn tài chính–tiền tệ ở Việt Nam thông qua cách tiếp cận probit (EWS probit). Mô hình EWS probit tốt nhất cho Việt Nam được xác định dựa trên các kiểm định AIC, BIC và thống kê ROC.1 Đồng thời, dựa trên chỉ số NSR và TME2, giá trị xác suất ngưỡng tối ưu (cut-off) được xác định trong dự báo xác suất xảy ra thời kỳ bất ổn tài chính– tiền tệ là bằng 0,4. Nghiên cứu cũng đã thực hiện một loạt các kiểm định thống kê như giá trị thống kê ROC; QPS; LPS3 và Pseudo R-Squared để đánh giá mức độ phù hợp và khả năng dự báo của mô hình EWS probit.
11372 Đánh giá sự phù hợp, hiệu lực thực thi của các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện tại vùng Tây Bắc giai đoạn 2001- 2015 / Trần Thị Thanh Tú, Nguyễn Quốc Việt // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 225 tháng 3 .- Tr. 56-62. .- 330
Tìm hiểu về phương pháp thường được vận dụng trong những nghiên cứu đánh giá tác động và thực thi của các Chương trình, Dự án phát triển ở Việt Nam và quốc tế, qua đó đề xuất vận dụng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ 5 khoảng cách (5 GAPs), với nhiều ưu điểm nổi bật. Bộ tiêu chí đánh giá thiết kế, hiệu lực thực thi và tác động của các Chương trình mục tiêu quốc gia đã được xây dựng dựa theo chuỗi phân tích chính sách công: xác định đầu vào, các hoạt động, xác định đầu ra, đánh giá phản hồi và đánh giá tác động. Từ đó, nhóm nghiên cứu đã đề xuất các khuyến nghị chính sách tập trung vào việc tích hợp Chương trình mục tiêu quốc gia về Giảm nghèo bền vững và Nông thôn mới trong giai đoạn tới nhằm tăng cường tác động lan tỏa và hiệu lực thực thi của các chương trình này.
11373 Tác động của thiên tai đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam: Tiếp cận theo mô hình VAR / Nguyễn Khắc Hiếu, Nguyễn Hoàng bảo // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 2 tháng 2 .- Tr. 35-52. .- 330
Bài viết nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai đối với tăng trưởng kinh tế tại VN giai đoạn 2004–2015 và các thông số kinh tế vĩ mô khác như đầu tư trực tiếp nước ngoài, hoạt động xuất nhập khẩu, lạm phát và lãi suất. Kết quả ước lượng mô hình VAR cho thấy thiên tai làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, giảm khối lượng xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, với dữ liệu hiện có thì nghiên cứu chưa thể kết luận thiên tai có ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài, lạm phát và lãi suất.
11374 Tác động của vốn con người đến tăng trưởng kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long / Đinh Phi Hổ, Từ Đức Hoàng // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 2 tháng 2 .- Tr. 2-16. .- 330
Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của vốn con người đến tăng trưởng kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Tác giả dựa vào dữ liệu bảng (104 quan sát) của 13 tỉnh/thành trong vùng giai đoạn 2006–2013, kết hợp hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng. Hai mô hình hồi quy cơ bản đối với dữ liệu bảng được sử dụng: (i) Tác động ngẫu nhiên (REM); và (ii) Tác động cố định (FEM).
11375 Nông nghiệp, nông thôn trong các giai đoạn phát triển và vấn đề của Việt Nam / Hồ Đình Bảo, Ngô Bích Ngọc, Dương Thị Thanh Nga // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 225 tháng 3 .- Tr. 20-27. .- 330
Bài viết nêu ra tác động của vấn đề này có thể được giảm bớt nếu: (i) Năng suất lao động trong khu vực nông nghiệp tăng tương ứng với năng suất công nghiệp. Tuy nhiên tiếp nhận chuyển giao công nghệ sản xuất kém, tỷ suất lợi nhuận thấp, khó khăn trong việc hình thành quy mô sản xuất lớn làm chậm tốc độ tăng năng suất; (ii) Sự chuyển dịch lao động giữa các khu vực kinh tế là thuận lợi mà phụ thuộc rất lớn vào mô hình công nghiệp hóa của từng quốc gia; (iii) Những phản ứng chính sách phù hợp với đặc thù của từng quốc gia như: giảm thuế xuất khẩu nông nghiệp, gia tăng bảo hộ nông nghiệp nội địa, di dân từ nông thôn ra thành thị, hỗ trợ sản xuất hàng nông nghiệp.
11376 Tác động của chi tiêu công tới tăng trưởng kinh tế / Hoàng Khắc Lịch, Phan Thế Công // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 225 tháng 3 .- Tr. 11-19. .- 330
Bài viết này tập trung phân tích về tác động của chi tiêu công tới tăng trưởng kinh tế. Trong đó tốc độ tăng quy mô chi tiêu công và tỷ lệ Chi tiêu công/GDP được coi là biến giải thích trong mô hình hồi quy với dữ liệu bảng của 77 quốc gia, trong giai đoạn 1990-2013. Kết quả cho thấy chi tiêu công một mặt tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế, mặt khác lại kìm hãm nó. Cụ thể là, tốc độ tăng chi tiêu công tác động tích cực tới tăng trưởng, trong khi quy mô chi tiêu công lại tác động tiêu cực.
11377 Tác động của TBT đối với hoạt động xuất, nhập khẩu ở Việt Nam / Dương Đình Giám // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 225 tháng 3 .- Tr. 28-36 .- 330
Bài viết khái quát hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2004 – 2014, đồng thời phân tích tác động của các rào cản kỹ thuật đến hoạt động này ở các khía cạnh cả tích cực và tiêu cực; trên cơ sở đó chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế và khuyến nghị một số giải pháp cho cả các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp.
11378 Tác động của tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước đến thị trường lao động / Phạm Ngọc Toàn, Nguyễn Thành Tuân // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 225 tháng 3 .- Tr. 37-45 .- 330
Bài viết sử dụng mô hình hồi quy kinh tế lượng phân tích tác động của tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước đến thị trường lao động. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi thực hiện tái cơ cấu thì lao động bình quân trong doanh nghiệp nhà nước giảm và năng suất lao động trong doanh nghiệp nhà nước tăng.
11379 Chính sách tái cấu trúc các tập đoàn kinh tế của Hàn Quốc sau khủng hoảng tài chính – tiền tệ châu Á và một số hàm ý đối với Việt Nam / ThS. Trần Quang Nam // Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông .- 2015 .- Số 09/2015 .- Tr. 26-36 .- 330
Phân tích các chính sách của Chính phủ Hàn Quốc trong việc tái cấu trúc Chaebol, chỉ ra những thành công cũng như thất bại, từ đó đưa ra một số gợi ý về chính sách đối với Việt Nam trong quá trình thực hiện tái cấu trúc các tập đoàn kinh tế nhà nước.
11380 Cải cách doanh nghiệp nhà nước ở một số nước chuyển đổi trong 20 năm cuối thế kỉ XX / TS. Lê Thị Thúy // Nghiên cứu Châu Âu .- 2015 .- Số 9/2015 .- Tr. 22-31 .- 330
Làm rõ cơ sở lý thuyết, đặc điểm cải cách doanh nghiệp nhà nước ở các nước chuyển đổi, phân tích, đánh giá những kết quả của quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước ở các nền kinh tế chuyển đổi Trung Quốc, Liên bang Nga và một số nước Đông Âu.





