CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
11391 Quản lý và thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài: Kinh nghiệm của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam / Lê Quốc Tuấn, Nguyễn Quỳnh Chi // Chứng khoán Việt Nam .- 2014 .- Số 194 .- Tr. 7 – 11 .- 332.024

Nêu một số kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới như: Ấn Độ, Trung Quốc và một số quốc gia Đông Nam Á trong việc quản lý và thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài. Qua đó, rút ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.

11393 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở các ngân hàng thương mại tại Mỹ / Nguyễn Thị Quỳnh Trâm // Tài chính Doanh nghiệp .- 2014 .- Số tháng 11 .- Tr.36 – 37 .- 332.1

Đề cập đến kinh nghiệm của Mỹ trong quản trị rủi ro tín dụng ở các ngân hàng thương mại, một số đề xuất cho Việt Nam, qua đó đưa ra giải pháp nâng cao quản trị rủi ro hoạt động.

11394 Một số đề xuất chống chuyển giá ở Việt Nam / ThS. Đặng Vũ Khánh Vân // Tài chính Doanh nghiệp .- 2014 .- Số tháng 11 .- Tr. 32 – 34 .- 332.024

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động chuyển giá cũng diễn ra nhiều hơn, tinh vi, phức tạp hơn, đặc biệt là ở doanh nghiệp FDI. Chính vì vậy, việc tìm ra giải pháp chống chuyển giá nhằm lành mạnh hóa môi trường kinh doanh vẫn là thách thức đối với các cơ quan quản lý Việt Nam. Bài viết đề xuất chống chuyển giá ở Việt Nam.

11395 Nghiên cứu xu hướng rủi ro phi hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Đặng Quốc Thành // Kinh tế & Phát triển .- 2014 .- Số 209 tháng 11 .- Tr. 102-111 .- 332.63

Bài báo này nghiên cứu xu hướng của rủi ro phi hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Sử dụng các phương pháp phân tích định lượng với dữ liệu là các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2007 đến 2012, kết quả cho thấy rủi ro phi hệ thống giảm trong thời gian nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa trong việc cung cấp thêm những thông tin tổng quan hơn về thị trường chứng khoán Việt Nam. Hơn nữa, xu hướng rủi ro phi hệ thống giảm dần cho thấy sự tồn tại lợi ích từ việc đa dạng hóa danh mục đầu tư.

11396 Tổng quan thị trường bất động sản Việt Nam năm 2014 và triển vọng / Trần Kim Chung // Kinh tế và Phát triển .- 2014 .- Số 210 tháng 12 .- Tr. 2-10 .- 332.63

Trình bày 3 phần chính: Tổng quan thị trường bất động sản Việt nam; Triển vọng thị trường bất động sản và các ràng buộc; Một số kiến nghị giải pháp để thị trường có thể vượt qua giai đoạn bản lề, chuyển sang giai đoạn phát triển mới.

11397 Ứng dụng mô hình Fama-French 3 nhân tố cho VN: Cách tiếp cận mới về phân chia danh mục đầu tư / Võ Hồng Đức, Mai Duy Tân // Phát triển triển kinh tế .- 2014 .- Số 290 tháng 12 .- Tr. 2-20 .- 332.63

Trình bày 2 phần chính: Các cách thức phân chia danh mục đầu tư khác nhausex mang đến kết quả khác nhau; Cung cấp thêm một bằng chứng định lượng về các nhân tố được sử dụng trong định giá tại VN đối với mô hình Fama-French 3 nhân tố.

11398 Ảnh hưởng của quảng cáo và khuyến mãi đến giá trị thương hiệu: trường hợp khách hàng là thuê bao di động trả trước tại thành phố Đà Nẵng, Việt Nam / Trương Bá Thanh, Trần Trung Vinh // Kinh tế & Phát triển .- 2014 .- Số 209 tháng 11 .- Tr. 112-120 .- 658.827

Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính chỉ ra: (1) chi phí quảng cáo có ảnh hưởng tích cực đến nhận biết thương hiệu, liên tưởng thương hiệu và trung thành thương hiệu nhưng không ảnh hưởng tích cực đến chất lượng cảm nhận; (2) khuyến mãi theo hướng tiền tệ có ảnh hưởng tiêu cực đến liên tưởng thương hiệu nhưng không ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cảm nhận; (3) chất lượng cảm nhận, nhận biết thương hiệu, liên tưởng thương hiệu và trung thành thương hiệu đều có ảnh hưởng thuận chiều đến giá trị thương hiệu. Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả gợi ý một số hàm ý chính sách cho các nhà cung cấp mạng di động đang hoạt động.

11399 Gắn kết mục tiêu phát triển bền vững trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa ở Việt Nam / Ngô Thắng Lợi, Vũ Thành Hưởng // Kinh tế & Phát triển .- 2014 .- Số 209 tháng 11 .- Tr. 14-23 .- 330

Bài viết đi sâu vào đánh giá khía cạnh phát triển bền vững được đưa ra và thực hiện trong mô hình công nghiệp hóa ở Việt Nam như thế nào, bao gồm từ quá trình phát triển nhận thức của Đảng về gắn công nghiệp hóa với phát triển bền vững, đến những vấn đề đặt ra về gắn phát triển bền vững trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa và cuối cùng, bài viết đưa ra một số kiến nghị chính nhằm gắn phát triển bền vững trong quá trình tiếp tục thực hiện công nghiệp hóa trong các điều kiện mới của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

11400 Lại bàn về chế độ sở hữu, thành phần kinh tế và loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam / Mai Ngọc Cường // Kinh tế & Phát triển .- 2014 .- Số 209 tháng 11 .- Tr. 24-31 .- 330

Bài báo khái quát thành công và những bất cập trong quá trình đổi mới tư duy về chế độ sở hữu, thành phần kinh tế và loại hình doanh nghiệp ở nước ta từ 1986 đến nay. Trên cơ sở đó đề xuất ba vấn đề: (i) nền kinh tế nước ta có hai chế độ sở hữu là công hữu và tư hữu, với nhiều hình thức sở hữu khác nhau; (ii) trong nền kinh tế tồn tại ba thành phần là kinh tế các doanh nghiệp nhà nước, kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; (iii) Doanh nghiệp nhà nước có chức năng tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội, đóng vai trò mở đường cho sự phát triển cho các doanh nghiệp khác; Doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn FDI có chức năng tạo ra hiệu quả kinh tế thuần cho nền kinh tế, thực hiện vai trò động lực phát triển kinh tế.