CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11381 Một số quan điểm về tác động của đầu tư công đối với đầu tư tư nhân / Hồ Thanh Hương, Nguyễn Bích Thuận // Nghiên cứu Châu Âu .- 2015 .- Số 9/2015 .- Tr. 32-37 .- 330
Đưa ra cái nhìn tổng quan về tranh luận liệu đầu tư công có tác động thúc đẩy hay kìm hãm đầu tư tư nhân. Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm tại nhiều nước về tác động của đầu tư công đối với đầu tư tư nhân cho thấy việc đầu tư công có tác động thúc đẩy hay kìm hãm đầu tư tư nhân là tùy vào từng giai đoạn phát triển của mỗi quốc gia và hạng mục đầu tư.
11382 Triển vọng hợp tác sở hữu trí tuệ và khoa học công nghệ với Liên minh Kinh tế Á – Âu sau kí kết FTA / TS. Vũ Tuấn Hưng, ThS. Vũ Thị Phương Giang // Nghiên cứu Châu Âu .- 2015 .- Số 9/2015 .- Tr. 38-45 .- 330
Nêu ra các khía cạnh của sở hữu trí tuệ, khoa học công nghệ và triển vọng hợp tác khoa học công nghệ, sở hữu trí tuệ giữa Việt Nam với các nước Liên minh Kinh tế Á – Âu (gồm Nga, Belarus, Kazakhstan, Armenia, Kyrgyzstan) từ đó đưa ra gợi ý chính sách về vấn đề triển vọng hợp tác sở hữu trí tuệ, khoa học công nghệ giữa Việt Nam và các nước trong kiên minh kinh tế Á – Âu sau khi kí kết Hiệp định Thương mại Tự do (FTA).
11383 Khủng hoảng nợ công ở Tây Ban Nha (2009-2014) và một vài gợi ý đối với Việt Nam / ThS. Nguyễn Mỹ Hạnh // Nghiên cứu Châu Âu .- 2015 .- Số 9/2015 .- Tr. 65 .- 330
Đánh giá các nguyên nhân và phản ứng chính sách của Chính phủ Tây Ban Nha đối với cuộc khủng hoảng nợ công, tìm ra những sai lầm trong điều hành chính sách của Tây Ban Nha và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và gợi mở một số biện pháp quản lý nợ công hiệu quả hơn, ngăn ngừa khủng hoảng nợ công, xây dựng những biện pháp điều chỉnh mô hình tăng trưởng kinh tế thích hợp với điều kiện và hoàn cảnh phát triển mới của nền kinh tế, đồng thời có giải pháp ứng phó với những tác động kinh tế - xã hội.
11384 Kinh nghiệm xây dựng hệ thống khoa học, công nghệ và đổi mới (STI) của Thụy Điển và một số gợi ý định hướng chiến lược cho Việt Nam trong bối ảnh hội nhập quốc tế / TS. Đào Thanh Trường // Nghiên cứu Châu Âu .- 2015 .- Số 10/2015 .- Tr. 19-31 .- 330
Nghiên cứu kinh nghiệm trong việc xây dựng hệ thống STI của Thụy Điển trên cơ sở đó đưa ra những định hướng chính sách nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, tăng tính liên kết giữa các thành phần trong hệ thống, tăng lượng đầu tư cho hoạt động STI…Đây sẽ là những bài học cần thiết góp phần thúc đẩy hệ thống STI của Việt Nam thay đổi và bắt kịp với nhịp phát triển chung của các nước trên thế giới.
11385 Một số hạn chế và giải pháp cho sự phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ở Việt Nam / ThS. Phạm Thị Bích Thảo // Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương .- 2015 .- Số 454/2015 .- Tr. 10-12, 19 .- 336.31
Với phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả, bài viết thực hiện công tác phân tích và tổng hợp các yếu tố hạn chế ảnh hưởng đến điều kiện hình thành thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.
11386 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại vùng kinh tế trong điểm Bắc Bộ Việt Nam / Đoàn Thị Thu Hương, Nguyễn Đình Nguyên // Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông .- 2015 .- Số 09/2015 .- Tr. 43-51 .- 658
Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam trên các mặt: trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, thể lực, ý thức, tác phong, kỹ năng mềm của nguồn nhân lực trong Vùng. Trên cơ sở đó chỉ rõ những hạn chế và khuyến nghị năm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Vùng, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững.
11387 Những bài học sáp nhập từ trường hợp của Cisco Systems / TS. Đặng Thị Việt Đức, TS. Nguyễn Thị Thu Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2015 .- Số 454/2015 .- Tr. 13-15 .- 658
Nghiên cứu, tìm hiểu các yếu tố cốt lõi dẫn tới thành công của thương vụ sáp nhập. Để thực hiện mục tiêu này, bài báo nghiên cứu trường hợp M&A của công ty Cisco Systems – một ví dụ điển hình về thành công trong chiến lược mua lại không chỉ trong lĩnh vực công nghệ.
11388 Tự do hóa tài khoản vốn của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập / Nguyễn Cẩm Nhung // Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông .- 2015 .- Số 12 (124)/2015 .- Tr. 46-56 .- 332
Đề cập đến các cam kết tự do hóa tài khoản vốn của Việt Nam khi hội nhập khu vực và toàn cầu, những biện pháp và bước đi trong tự do hóa tài khoản vốn, đánh giá mức độ tự do hóa tài chính hiện nay của Việt Nam.
11389 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc / TS. Nguyễn Cảnh Hiệp // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2016 .- Số 3+4(444+445) tháng 2 .- Tr. 70-72 .- 332.12
Vài nét về ngân hàng phát triển Hàn Quốc; Những điểm nổi bật trong quản lý RRTD của KDB; Một số bài học từ hoạt động quản lý RRTD của KDB.
11390 Cải cách quản lý ngân sách nhà nước và tái cơ cấu đầu tư công / TS. Vũ Nhữ Thăng // Tài chính .- 2016 .- Số 626 tháng 2 .- Tr. 16-19 .- 332.1
Trình bày cơ cấu lại chi đầu tư, khuyến khích đầu tư tư nhân, khung kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước trung hạn, bội chi ngân sách nhà nước và mức trần dư nợ vay của ngân sách địa phương, đổi mới chương trình mục tiêu quốc gia, ….





