CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
11362 Xây dựng bộ chỉ số quản trị công ty: Kinh nghiệm quốc tế và gợi ý cho Việt Nam / TS. Cao Đinh Kiên // Tài chính .- 2016 .- Số 627 tháng 2 .- Tr. 62-64 .- 658

: Bài viết cung cấp cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam những thông tin cơ bản về các phương pháp xây dựng bộ chỉ số quản trị công ty đang được áp dụng bởi các tổ chức xếp hạng có uy tín trên thế giói, qua đó góp phần thúcđẩy nhận thức và tuân thủ các tiêu dung về quản trị công ty tại Việt Nam.

11363 Nâng cao sức cạnh tranh hàng nông sản Việt Nam trong hội nhập / Phạm Quốc Việt // Tài chính .- 2016 .- Số 627 tháng 2 .- Tr. 87-89 .- 658

Khảo sát về năng lực thực tế và khả năng cũng như lợi thế cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường thế giới, từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao sức cạnh tranh hàng nông sản Việt Nam trong hội nhập.

11364 Thông tin hàm chứa trong giao dịch cổ phiếu của nhà đầu tư ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Đặng Bửu Kiếm // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 225 tháng 3 .- Tr. 46-55. .- 332.64

Nghiên cứu này xem xét thông tin hàm chứa trong khối lượng giao dịch bất thường của nhà đầu tư nước ngoài và lợi nhuận bất thường. Sử dụng dữ liệu thu thập trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2008 đến 2013 và các phương pháp trong nghiên cứu sự kiện, kết quả cho thấy thông tin hàm chứa trong sự kiện khối lượng giao dịch mua bất thường và mua bất thường trong ngày mua ròng của nhà đầu tư nước ngoài là tốt và có lợi nhuận bất thường dương trong ngày sự kiện, thông tin hàm chứa trong sự kiện khối lượng giao dịch bán bất thường và bán bất thường trong ngày bán ròng của nhà đầu tư nước ngoài là xấu và có lợi nhuận bất thường âm trong ngày sự kiện.

11365 Kênh tín dụng ngân hàng trong cơ chế truyền dẫn tiền tệ tại Việt Nam: Tiếp cận bằng mô hình phân phối độ trễ tự hồi quy / Đỗ Khắc Hưởng, Vũ Kim Dũng // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 225 tháng 3 .- Tr. 73-79. .- 332.12

Bài báo sử dụng mô hình phân phối độ trễ tự hồi quy để ước lượng mối quan hệ giữa lạm phát và tín dụng ngân hàng thông qua kênh tín dụng ngân hàng tại Việt Nam. Kết quả kiểm định đường bao chỉ ra sự tồn tại rất yếu về mối quan hệ dài hạn đồng tích hợp giữa chỉ số giá tiêu dùng với tỉ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái cấp vốn, tỉ giá chính thức, tiền gửi ngân hàng, tín dụng ngân hàng, và chỉ số sản xuất công nghiệp. Kết quả cũng chỉ ra trong ngắn hạn, chỉ số giá tiêu dùng có mối quan hệ với tỉ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chính sách, tỉ giá hối đoái, tín dụng và có mối quan hệ với tỉ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chính sách và chỉ số giá công nghiệp trong dài hạn. Như vậy, nghiên cứu về mối quan hệ giữa chỉ số giá tiêu dùng với các biến vĩ mô đã cung cấp bức tranh tổng thể nhân tố quan trọng trong quá trình lạm phát, gợi ý hành vi kiểm soát thông qua sử dụng các công cụ tiền tệ, đồng thời cung cấp cơ sở thích hợp để dự báo hành vi lạm phát tại Việt Nam.

11366 Hội nhập kinh tế quốc tế và sự chuẩn bị của các ngân hàng Việt Nam / PGS.TS. Đoàn Thanh Hà // Ngân hàng .- 2016 .- Số 5 tháng 3 .- Tr. 17-20. .- 332.12

Các tác động đối với các ngân hàng Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế; Sự chuẩn bị của các ngân hàng Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế; Một số gợi ý chính sách để các NHTM tận dụng cơ hội và đối phó với thách thức khi VN hội nhập sâu rộng vào kinh tế quốc tế.

11367 Giải pháp phát triển hoạt động của VAMC từ mô hình SWOT / TS. Lê Thanh Tâm, Nguyễn Thế Tùng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2016 .- Số 5(446) tháng 3 .- Tr. 14-19,23 .- 332.1

Tổng quan về VAMC và mô hình xử lý nợ tập trung; Kết quả đạt được của VAMC sau hai năm hoạt động; Kết quả phân tích SWOT – xác định vị trí chiến lược của VAMC; Giải pháp tăng cường vai trò của VAMC trong xử lý nợ xấu theo SWOT.

11368 Nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng thực hiện hiệp ước Basel II với một số nhân tố chính và hàm ý chính sách / TS. Lê Trung Thành, ThS. Nguyễn Khương // Ngân hàng .- 2016 .- Số 5 tháng 3 .- Tr. 21-28. .- 332.1

Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố chính và khả năng thực hiện Basel II tại các NHTM trên cơ sở thực hiện điều tra khảo sát 34 NHTM tại Hà Nội.

11369 Thực trạng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Nam Định / Nguyễn Trúc Lê, Lưu Quốc Đạt // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 225 tháng 3 .- Tr. 98-102. .- 332.1

Bài viết tập trung đánh giá tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2015. Trên cơ sở đó, bài viết đã đưa ra một số giải pháp để đẩy mạnh thu hút FDI của Tỉnh trong thời gian tới, đó là: (1) đẩy mạnh cải cách hành chính trong thu hút FDI; (2) Hoàn thiện cơ chế hoạt động xúc tiến FDI và đẩy mạnh marketing địa phương; (3) Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư; và (4) Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội.

11370 Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam / Nguyễn Thị Huyền Trang, Trần Văn Tuyến, Nguyễn Văn Điệp // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 225 tháng 3 .- Tr. 63-72 .- 332.1

Nghiên cứu này phân tích tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu của 202 doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2008 - 2012. Kết quả nghiên cứu cho thấy tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ về mục tiêu trung bình của các doanh nghiệp này là 99,04%. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy việc thâm hụt và thặng dư nguồn vốn khi doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao hay thấp hơn so với mục tiêu có tác động đến tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ mục tiêu của các doanh nghiệp này.