CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1121 Hoàn thiện chính sách quản lý tài chính bệnh viện trực thuộc các trường đại học y, dược công lập ở Việt Nam / Phạm Xuân Thắng // .- 2023 .- K2 - Số 250 - Tháng 10 .- Tr. 16-20 .- 657

Thực trạng chính sách quản lý tài chính bệnh viện trực thuộc các trường đại học y, dược công lập ở Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý tài chính bệnh viện trực thuộc các trường đại học y, dược công lập ở Việt Nam.

1122 Tiêu chí và mô hình phát triển đại học bền vững : nghiên cứu trường hợp Đại học Quốc gia Hà Nội / Lê Quân, Bùi Lê Vũ, Tạ Huy Hùng // .- 2023 .- K2 - Số 250 - Tháng 10 .- Tr. 21-28 .- 658

Nghiên cứu tập trung làm rõ nội hàm, cấu phần và cấp độ phát triển của đại học bền vững, cung như đánh giá thực trạng mô hình phát triển đại học bền vững của ĐHQGHN theo tiêu chí phát triển đại học bền vững của Liên hiêp quốc. Tư đó, đề xuất một số hàm ý để phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội thành đại học dẫn đầu về phát triển bền vững.

1123 Mô hình thực nghiệm đánh giá tác động của các nhân tố đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết ở Việt Nam / Nguyễn Hữu Tân, Nguyễn Thu Thương, Nguyễn Đức Anh // .- 2023 .- K2 - Số 250 - Tháng 10 .- Tr. 29-34 .- 657

Nghiên cứu này đã tiến hành phân tích hồi quy trên 99 doanh nghiệp xây dựng niêm yết ở Việt Nam bằng cách sử dụng mô hình FEM để kiểm soát và cô lập tác động của các nhân tố đặc điểm kinh doanh, tư đó ước lượng chính xác tác động của chúng lên biến phụ thuộc. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố đặc điểm tài chính như hệ số sinh ròng hoạt động (ROS), tỷ lệ đầu tư vốn cố định trên tổng tài sản (FCInv), hệ số nợ (DebtRatio) và quy mô công ty (Size) có tác động tích cực lên ROA. Ngoài ra, các yếu tố quản trị doanh nghiệp như số lượng thành viên trong Ban quản trị (BOM_size) và thu nhập của nhân viên (Staff_income) cung có tác động tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

1124 Ảnh hưởng hình ảnh thương hiệu đến quyết định mua sắm điện thoại thông minh của giới trẻ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Hùng Cường, Nguyễn Lê Quỳnh Như // .- 2023 .- K2 - Số 248 - Tháng 09 .- Tr. 47-50 .- 657

Bài viết chỉ ra mức độ tác động của hình ảnh thương hiệu đến quyết định mua sắm điện thoại thông minh của giới trẻ được biểu hiện qua 3 nhân tố: Lợi thế của liên tường thương hiệu; Sức mạnh của iên tường thương hiệu; Tính độc đáo của iên tường thương hiệu.

1125 Mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp kiểm toán độc lập / Đỗ Đức Tài, Ngô Thị Thu Hồng // .- 2023 .- K2 - Số 248 - Tháng 09 .- Tr. 51-55 .- 658

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả kết luận rằng sự hài lòng của khách hàng và lòng trung thành của khách hàng tỷ lệ thuận với nhau và ảnh hưởng tích cực lẫn nhau. Thông qua nghiên cứu này, các doanh nghiệp kiểm toán độc lập có thêm biện pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng và tạo ra lòng trung thành với khách hàng thông qua cải thiện chất lượng dịch vụ.

1126 Hiện đại công tác giám sát quản lý hải quan - gỡ vướng cho doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu và chế xuất / Nguyễn Thị Minh Hòa // .- 2023 .- K2 - Số 248 - Tháng 09 .- Tr. 63-67 .- 658

Tình hình hoạt động của doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu và chế xuất. Những hạn chế trong giám sát quản lý hải quan đối với doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu và chế xuất. Một số khuyến nghị hiện đại công tác giám sát quản lý hải quan - gỡ vướng cho doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu và chế xuất.

1127 Mô hình đánh giá mức độ trưởng thành quản trị dữ liệu : thực nghiệm tại các ngân hàng Việt Nam / Nguyễn Văn Thủy, Chu Thị Hồng Hải // .- 2023 .- K2 - Số 248 - Tháng 09 .- Tr. 68-72 .- 658

Nghiên cứu giới thiệu một số mô hình trưởng thành quản trị dữ liệu và phân tích điểm mạnh, điểm yếu của một số mô hình trưởng thành, từ đó đề xuất sử dụng một mô hình trưởng thành QTDL phù hợp nhất với các đặc điểm của ngân hàng để đánh giá thực trạng và đưa ra các khuyến nghị giúp ngân hàng đạt được các chiến lược của mình.

1128 Thực trạng và giải pháp thúc đẩy tái cơ cấu ngành lâm nghiệp ở Việt nam hiện nay / Hoàng Thị Vân // .- 2023 .- K2 - Số 248 - Tháng 09 .- Tr. 73-77 .- 330

Trình bày thực trạng cảu ngành lâm nghiệp Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2020, qua đó đưa ra những giải pháp để thúc đẩy tái cơ cấu ngành lâm nghiệp hiện nay.

1129 Quản trị nguồn nhân lực xanh và hành vi thân thiện với môi trường của nhân viên khách sạn cao cấp: Khoảng trống thái độ - hành vi và vai trò điều tiết của áp lực thời gian / Vũ Tuấn Dương, Hùng Vũ, Nguyễn Mạnh Hùng // .- 2023 .- Số 08 .- Tr. 24-38 .- 658

Kết quả phân tích mô hình SEM từ dữ liệu được khảo sát 323 nhân viên đang làm việc tại các khách sạn cao cấp tại Hà Nội đã chứng minh khả năng thúc đẩy của thực hành quản trị nguồn nhân lực xanh đến thái độ với môi trường và hành vi thân thiện với môi trường của người lao động. Nghiên cứu cũng chứng minh tồn tại khoảng trống giữa thái độ với môi trường và hành vi thân thiện với môi trường của nhân viên và khoảng trống này phần nào được lí giải bởi áp lực thời gian. Cuối cùng, các kết quả đã được thảo luận và một số hàm ý được đề xuất đến các các nhà quản trị nhằm thúc đẩy hành vi thân thiện với môi trường của nhân viên khách sạn cao cấp.

1130 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm thuần chay của người tiêu dùng thế hệ Z / Châu Thị Lệ Duyên, Huỳnh Chí Thảo Vy, Đồng Thị Bảo Trâm, Nguyễn Gia Bảo Duy, Võ Trung Tín, Nguyễn Trần Anh Hào // .- 2023 .- Số 08 .- Tr. 39-51 .- 658

Nghiên cứu đã sử dụng phân tích hồi quy để chỉ ra được các yếu tố như: Thái độ, Nhận thức kiểm soát hành vi, Nhận thức về môi trường, Giá trị cảm xúc, Giá trị chức năng (Giá cả) có mối quan hệ cùng chiều với Ý định mua mỹ phẩm thuần chay của người tiêu dùng thuộc thế hệ Z. Trong số các yếu tố này, yếu tố Giá trị chức năng có ảnh hưởng mạnh nhất đến Ý định mua mỹ phẩm thuần chay, tiếp đến là Thái độ và Nhận thức về môi trường, hai yếu tố Giá trị cảm xúc và Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động không đáng kể. Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực mỹ phẩm thuần chay nên tập trung vào các yếu tố như Giá trị chức năng, Thái độ và Nhận thực về môi trường để có những chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả hơn.