CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1111 Yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản tại đồng bằng sông Cửu Long / Chu Bảo Hiệp // .- 2023 .- Tháng 11 .- 151-154 .- 658

Nghiên cứu này khám phá mối quan hệ giữa hoạt động lãnh đạo định hướng tri thức, năng lực thích nghi, năng lực tiếp thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chế biến thuỷ sản tại Đồng bằng sông Cửu Long. Mô hình nghiên cứu được đề xuất để đánh giá tác động của hoạt động lãnh đạo định hướng tri thức, năng lực thích nghi, năng lực tiếp thu và năng lực đổi mới vào kết quả kinh doanh và đề xuất vai trò trung gian của năng lực đổi mới. Kết quả chỉ ra rằng, lãnh đạo định hướng tri thức, năng lực thích nghi, năng lực tiếp thu có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và khẳng định vai trò trung gian của năng lực đổi mới.

1112 Quản lý nhà nước về đầu tư công ứng phó biến đổi khí hậu tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Cà Mau / Đỗ Đoan Trang, Huỳnh Anh Kiến Tường // .- 2023 .- Tháng 11 .- Tr. 155-21 .- 658

Đầu tư công được đánh giá là một trong những giải pháp mang lại nhiều hiệu quả ứng phó với biến đổi khí hậu. Để quản lý tốt các dự án đầu tư công ứng phó với biến đổi khí hậu cần có những nghiên cứu có thể vận dụng vào thực tiễn. Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính như: Hệ thống hóa, tổng hợp, so sánh, dự báo, phân tích số liệu, đánh giá thực trạng, kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư công tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau.

1113 Hoàn thiện chính sách quản lý tài chính bệnh viện trực thuộc các trường đại học y, dược công lập ở Việt Nam / Phạm Xuân Thắng // .- 2023 .- K2 - Số 250 - Tháng 10 .- Tr. 16-20 .- 657

Thực trạng chính sách quản lý tài chính bệnh viện trực thuộc các trường đại học y, dược công lập ở Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý tài chính bệnh viện trực thuộc các trường đại học y, dược công lập ở Việt Nam.

1114 Tiêu chí và mô hình phát triển đại học bền vững : nghiên cứu trường hợp Đại học Quốc gia Hà Nội / Lê Quân, Bùi Lê Vũ, Tạ Huy Hùng // .- 2023 .- K2 - Số 250 - Tháng 10 .- Tr. 21-28 .- 658

Nghiên cứu tập trung làm rõ nội hàm, cấu phần và cấp độ phát triển của đại học bền vững, cung như đánh giá thực trạng mô hình phát triển đại học bền vững của ĐHQGHN theo tiêu chí phát triển đại học bền vững của Liên hiêp quốc. Tư đó, đề xuất một số hàm ý để phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội thành đại học dẫn đầu về phát triển bền vững.

1115 Mô hình thực nghiệm đánh giá tác động của các nhân tố đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết ở Việt Nam / Nguyễn Hữu Tân, Nguyễn Thu Thương, Nguyễn Đức Anh // .- 2023 .- K2 - Số 250 - Tháng 10 .- Tr. 29-34 .- 657

Nghiên cứu này đã tiến hành phân tích hồi quy trên 99 doanh nghiệp xây dựng niêm yết ở Việt Nam bằng cách sử dụng mô hình FEM để kiểm soát và cô lập tác động của các nhân tố đặc điểm kinh doanh, tư đó ước lượng chính xác tác động của chúng lên biến phụ thuộc. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố đặc điểm tài chính như hệ số sinh ròng hoạt động (ROS), tỷ lệ đầu tư vốn cố định trên tổng tài sản (FCInv), hệ số nợ (DebtRatio) và quy mô công ty (Size) có tác động tích cực lên ROA. Ngoài ra, các yếu tố quản trị doanh nghiệp như số lượng thành viên trong Ban quản trị (BOM_size) và thu nhập của nhân viên (Staff_income) cung có tác động tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

1116 Ảnh hưởng hình ảnh thương hiệu đến quyết định mua sắm điện thoại thông minh của giới trẻ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Hùng Cường, Nguyễn Lê Quỳnh Như // .- 2023 .- K2 - Số 248 - Tháng 09 .- Tr. 47-50 .- 657

Bài viết chỉ ra mức độ tác động của hình ảnh thương hiệu đến quyết định mua sắm điện thoại thông minh của giới trẻ được biểu hiện qua 3 nhân tố: Lợi thế của liên tường thương hiệu; Sức mạnh của iên tường thương hiệu; Tính độc đáo của iên tường thương hiệu.

1117 Mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp kiểm toán độc lập / Đỗ Đức Tài, Ngô Thị Thu Hồng // .- 2023 .- K2 - Số 248 - Tháng 09 .- Tr. 51-55 .- 658

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả kết luận rằng sự hài lòng của khách hàng và lòng trung thành của khách hàng tỷ lệ thuận với nhau và ảnh hưởng tích cực lẫn nhau. Thông qua nghiên cứu này, các doanh nghiệp kiểm toán độc lập có thêm biện pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng và tạo ra lòng trung thành với khách hàng thông qua cải thiện chất lượng dịch vụ.

1118 Hiện đại công tác giám sát quản lý hải quan - gỡ vướng cho doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu và chế xuất / Nguyễn Thị Minh Hòa // .- 2023 .- K2 - Số 248 - Tháng 09 .- Tr. 63-67 .- 658

Tình hình hoạt động của doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu và chế xuất. Những hạn chế trong giám sát quản lý hải quan đối với doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu và chế xuất. Một số khuyến nghị hiện đại công tác giám sát quản lý hải quan - gỡ vướng cho doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu và chế xuất.

1119 Mô hình đánh giá mức độ trưởng thành quản trị dữ liệu : thực nghiệm tại các ngân hàng Việt Nam / Nguyễn Văn Thủy, Chu Thị Hồng Hải // .- 2023 .- K2 - Số 248 - Tháng 09 .- Tr. 68-72 .- 658

Nghiên cứu giới thiệu một số mô hình trưởng thành quản trị dữ liệu và phân tích điểm mạnh, điểm yếu của một số mô hình trưởng thành, từ đó đề xuất sử dụng một mô hình trưởng thành QTDL phù hợp nhất với các đặc điểm của ngân hàng để đánh giá thực trạng và đưa ra các khuyến nghị giúp ngân hàng đạt được các chiến lược của mình.

1120 Thực trạng và giải pháp thúc đẩy tái cơ cấu ngành lâm nghiệp ở Việt nam hiện nay / Hoàng Thị Vân // .- 2023 .- K2 - Số 248 - Tháng 09 .- Tr. 73-77 .- 330

Trình bày thực trạng cảu ngành lâm nghiệp Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2020, qua đó đưa ra những giải pháp để thúc đẩy tái cơ cấu ngành lâm nghiệp hiện nay.