CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10751 Quyết định chọn quảng cáo truyền hình của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực đồng bằng sông Mê Kông / Hồ Huy Tựu, Mai Thị Hải Yến // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 66-75 .- 659.29

Nghiên cứu này thảo luận và kiểm định ảnh hưởng của ưu thế của kênh quảng cáo, chi phí quảng cáo, ngân sách quảng cáo, tri thức của doanh nghiệp, mối liên kết của doanh nghiệp với các nhà truyền thông, năng lực kinh doanh, và cạnh tranh của thị trường quảng cáo đến quyết định lựa chọn quảng cáo trên truyền hình của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực Đồng bằng sông Mê Kông. Dựa trên mẫu khảo sát từ 300 nhà quản trị đại diện cho 100 doanh nghiệp, kết quả cho thấy rằng hầu hết nhân tố nêu trên đến có ảnh hưởng đến quyết định chọn quảng cáo truyền hình của các doanh nghiệp. Vì vậy, nghiên cứu này đóng góp vào việc giải thích hành vi của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong bối cảnh kinh doanh quảng cáo truyền hình, bối cảnh ít được quan tâm, nhưng đang diễn ra rất sôi động và phát triển rất mạnh tại Việt Nam.

10752 Đầu tư xây dựng thương hiệu cho các cơ sở giáo dục thông qua hoạt động marketing: Nghiên cứu tình huống CFVG / Vũ Trí Dũng // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 95-102 .- 659.1

Thương hiệu là tài sản vô hình của cơ sở giáo dục. Giáo dục là sản phẩm vô hình với các đặc trưng riêng, đặt ra những thách thức đặc thù cho hoạt động marketing (Mazzarol, 1998). Theo đó, hai cặp nhân tố thành công quan trọng ảnh hưởng đến thương hiệu của một cơ sở giáo dục là: (i) Hình ảnh và nguồn lực; (ii) Liên kết và sáp nhập.

10753 Hoàn thiện phương pháp phân phối lợi nhuận sau thuế trong các doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam / Nguyễn Ngọc Khánh // Nghiên cứu Kinh tế .- 2016 .- Số 11 (462) tháng 11 .- Tr. 19-25 .- 658

Bài viết hệ thống hóa các quy định về phân phối lợi nhuận sau thuế tại các doanh nghiệp nhà nước từ năm 1997 cho đến nay, qua đó làm rõ những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy định việc phân phối lợi nhuận sau thuế, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn.

10754 Ứng dụng mô hình công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp may mặc / NCS. Ngô Thành Nam // Tài chính .- 2016 .- Số 646 tháng 12 .- Tr. 80-81 .- 657

Bàn về ứng dụng mô hình công nghệ thông tin trong doanh nghiệp may mặc tỉnh Hải Dương, góp phần làm rõ những hiệu quả mang lại trong từng mô hình và nâng cao hiệu quả quản lý.

10756 Omni Channel retailing - Đa kênh trong bán lẻ hiện đại / Ngạc Thị Phương Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 484 tháng 12 .- Tr. 4-7 .- 658.8

Trình bày khái quát về Omni Channel retailing, vận dụng Omni Channel retailing nhằm thu hút khách hàng cho doanh nghiệp bán lẻ.

10757 Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh / Nguyễn Như Quỳnh, Dương Thị Huyền Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 484 tháng 12 .- Tr. 15-17 .- 658.306

Đánh giá về chất lượng các loại hình sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh và giải pháp phát triển sản phầm và dịch vụ thông tin thư viện.

10758 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại các công ty tài chính Việt Nam / Nguyễn Thị Hải Thu // Tài chính .- 2016 .- Số 647 tháng 12 .- Tr. 11-13 .- 658

Trình bày một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài và từ đó đưa ra giải pháp ứng phó với những biến động của dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

10759 Ứng dụng mô hình định giá tài sản năm yếu tố để giải thích tỉ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Đặng Quốc Thành // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 04-18 .- 657.42

Định giá tài sản là một chủ đề lớn trong lĩnh vực tài chính có ý nghĩa cả về mặt khoa học lẫn thực tiễn. Nhiều nghiên cứu đã ứng dụng các mô hình định giá tài sản kinh điển (mô hình định giá tài sản vốn – CAPM; mô hình ba yếu tố, bốn yếu tố Fama-French) để giải thích tỉ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường nhiều nước khác nhau. Trong nghiên cứu này, tác giả ứng dụng mô hình định giá tài sản năm yếu tố của Fama và French (2015) để giải thích tỉ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán VN. Mẫu dữ liệu đưa vào phân tích bao gồm các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM giai đoạn 2007–2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố phần bù rủi ro thị trường theo CAPM vẫn giải thích tốt nhất tỉ suất sinh lời của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán VN.

10760 Tác động của chính sách tài khoá lên thị trường chứng khoán ở các quốc gia châu Á / Bùi Duy Tùng // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 19-35 .- 332.64 597

Mục đích của nghiên cứu nhằm xem xét tác động của chính sách tài khoá lên sự biến động của giá cả chứng khoán thể hiện qua chỉ số chứng khoán ở các quốc gia châu Á. Mô hình thực nghiệm được xây dựng trên cơ sở mô hình lí thuyết định giá chênh lệch (Arbitrage Pricing Theory – APT) với các biến kiểm soát vĩ mô. Để xác định được mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn giữa các biến sử dụng trong mô hình, tác giả sử dụng phương pháp hồi quy PMG và MG cho bộ dữ liệu bảng. Kết quả nghiên cứu cho thấy giá cả chứng khoán phản ứng lại trước những thay đổi về chính sách tài khoá. Việc thực thi chính sách tài khoá mở rộng mang lại những tín hiệu tiêu cực cho thị trường. Ngược lại, việc duy trì môi trường tài khoá lành mạnh giúp làm tăng giá trị của chứng khoán.