CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10741 Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn phương thức thanh toán trong giao dịch sáp nhập và mua lại tại Xingapo / Nguyễn Thu Thủy, Cao Đinh Kiên, Ngô Thị Thu Hà // Nghiên cứu Kinh tế .- 2016 .- Số 12 (463) tháng 11 .- Tr. 84-93 .- 382

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn phương thức thanh toán trong giao dịch sáp nhập và mua lại trên cơ sở 109 hợp đồng sáp nhập và mua lại giwuax các đối tác chi thuộc Xingapo và 113 hợp đồng xuyên quốc gia với bên mua là công ty của Xingapo. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết chỉ ra một số bài học và gợi ý cho doanh nghiệp VN khi lựa chọn phương thức thanh toán trong sáp nhập và mua lại.

10742 Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hoa Kỳ theo hướng bền vững / Nguyễn Đình Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 483 tháng 12 .- Tr. 29-31,19 .- 382.6

Trình bày thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hoa Kỳ và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hoa Kỳ theo hướng bền vững.

10743 Kinh nghiệm dữ trữ ngoại hối của Hàn Quốc và một vài hàm ý cho Việt Nam / Nguyễn Anh Tuấn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 483 tháng 12 .- Tr. 44-46 .- 332.46

Phân tích quá trình thực hiện khắt khe chiến lược dự trữ ngoại hối với một số mô hình tổ chức quản lý dự trữ ngoại hối phù hợp với tình hình kinh tế đất nước của Hàn Quốc.

10744 Vấn đề xuất khẩu nông sản của Việt Nam qua biên giới Việt Nam / TS. Hoàng Thanh Tùng // Tài chính .- 2016 .- Số 646 tháng 12 .- Tr. 72-74 .- 382

Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong xuất khẩu nông sản của VN qua các cửa khẩu biên gới Việt - Trung, từ đó đề xuất một số giải pháp đối với hoạt động này trong thời gian tới.

10745 Cạnh tranh xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường Campuchia / Lê Tuấn Lộc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 484 tháng 12 .- Tr. 34-36 .- 382

Trình bày tình hình nhập khẩu của Campuchia giai đoạn 2001-2015, các yếu tố ảnh hưởng đến nhập khẩu từ Việt Nam và các quốc gia khác. Từ khoá:

10746 Đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang thị trường Trung Quốc / Phạm Hùng Cường, Nguyễn Ngọc Hoàng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 484 tháng 12 .- Tr. 50-52 .- 382

Đánh giá thực trạng xuất khẩu mặt hàng gạo của VN sang thị trường Trung Quốc, từ đó kiến nghị giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển ngành lúa gạo sang thị trường này, cũng như xây dựng hướng đi lâu dài, bền vững cho ngành lúa gạo để đạt được thành công mục tiêu tiêu, chiến lược của Đảng, Nhà nước.

10748 Gắn kết với cộng đồng thương hiệu trực tuyến và vai trò trung gian trong mối quan hệ của khách hàng với thương hiệu / Võ Thị Ngọc Thúy // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 56-75 .- 658.827

Với sự phát triển của mạng xã hội, thay vì nỗ lực duy trì mối quan hệ với từng khách hàng, cộng đồng thương hiệu trực tuyến là giải pháp mới cho doanh nghiệp (DN). Nghiên cứu này mở rộng lí thuyết của chủ đề với giả thuyết vai trò trung gian gắn kết của khách hàng với cộng đồng thương hiệu từ quá trình tham gia vào cộng đồng thương hiệu đến gắn kết và ý định trung thành với thương hiệu. Bên cạnh đó, nghiên cứu lần đầu tiên kiểm định tác động gián tiếp của niềm tin thương hiệu đến gắn kết và ý định trung thành với thương hiệu thông qua gắn kết của khách hàng với cộng đồng thương hiệu. Kết quả nghiên cứu với 640 thành viên cộng đồng thương hiệu các nhãn hiệu thực phẩm chức năng VithairPlus, Younger, FiliformBerry tại VN (thời gian khảo sát từ tháng 3 đến tháng 6/2016) đã khẳng định các giả thuyết đặt ra. Đặc biệt gắn kết với cộng đồng thương hiệu đóng vai trò trung gian toàn phần của 3 trong 4 mối quan hệ trên. Từ đó mở ra những hàm ý cho DN để quản lí hiệu quả phương thức truyền thông này.

10749 Quản trị chuỗi cung ứng - Giải pháp gia tăng lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tình huống tại Đà Nẵng / Lê Thị Minh Hằng // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 94-116 .- 658.8

Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) có ảnh hưởng tích cực tới việc cải thiện lợi thế cạnh tranh, gia tăng hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) (Chin & cộng sự, 2012). Trong nghiên cứu này, thang đo vận hành chuỗi cung ứng được kiểm định trong điều kiện VN. Tác giả tiến hành đo lường vận hành chuỗi cung ứng tại 148 DNVVN tại Đà Nẵng. Kết quả cho thấy DNVVN Đà Nẵng mới chỉ thực hiện một số vận hành SCM mang tính truyền thống như: Quan tâm tới chất lượng của nhà cung cấp, tương tác với khách hàng, đo lường đánh giá sự hài lòng của khách hàng, còn lại việc vận hành những nội dung khác trong SCM còn khá khiêm tốn. Bên cạnh việc chỉ ra những tồn tại trong vận hành SCM của DNVVN Đà Nẵng, tác giả còn đề xuất một số hàm ý chính sách giúp doanh nghiệp cải thiện vận hành SCM, nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh trong thời gian tới.

10750 Quản trị thu nhập, rủi ro bất cân xứng thông tin và mô hình định giá tài sản: Nghiên cứu thực nghiệm tại thị trường Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Lan // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 49-57 .- 658.15

Sử dụng phương pháp hồi quy hai bước của Fama và MacBeth (1973), nghiên cứu này tiến hành kiểm định nhân tố quản trị thu nhập trong mô hình định giá tài sản tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố quản trị thu nhập góp phần giải thích sự biến động lợi suất phụ trội của các danh mục theo thời gian. Tuy nhiên, không tìm thấy bằng chứng cho thấy nhân tố quản trị thu nhập giải thích sự khác biệt về lợi suất phụ trội giữa các danh mục. Do đó, không thể kết luận nhân tố quản trị thu nhập đại diện cho rủi ro bất cân xứng thông tin và là một nhân tố trong mô hình định giá tài sản tại Việt Nam.