CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10761 Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam / Phạm Thị Bích Thảo // Tài chính .- 2016 .- Số 647 tháng 12 .- Tr. 14-17 .- 332.64

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hướng đến thị trường chứng khoán phái sinh tại VN qua các khảo sát được thực hiên trên cơ sở phỏng vấn trực tiếp các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, nhân viên công ty chứng khoán…gồm 5 yếu tố: thể chế, chính sách pháp luật, yếu tố kinh tế, xã hội, công nghệ. từ đó gợi ý được một số gợi ý được đề xuất hỗ trợ thị trường chứng khoán phái sinh taijVN phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư.

10763 Thống kê ngân hàng trước tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 / TS. Tô Huy Vũ // Ngân hàng .- 2016 .- Số 24 tháng 12 .- Tr.11-15 .- 332.12

Đề cập những tác động chủ yếu đến công tác thống kê ngân hàng VN và một số giải pháp để nắm bắt cơ hội tốt hơn, đồng thời hạn chế những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng này.

10764 Tác động của chính sách tỷ giá đến thu hút FDI vào Việt Nam và một số giải pháp trong thời gian tới / ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhung // Ngân hàng .- 2016 .- Số 24 tháng 12 .- Tr.16-22 .- 332.1

Trình bày việc thu hút FDI và tác động của chính sách tỷ giá đến thu hút FDI vào Việt Nam và một số giải pháp đề xuấ trong thời gian tới.

10765 Bàn về chuẩn tin điện tài chính ISO 20022 và đề xuất triển khái áp dụng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng ở Việt Nam / ThS. Nghiêm Thanh Sơn // Ngân hàng .- 2016 .- Số 24 tháng 12 .- Tr. 34-38 .- 332.1

Trình bày sự cần thiết về một chuẩn tin điện chung, tổng quan về chuẩn tin điện tài chính quốc tế ISO 20022, xu hướng phát triển của chuẩn ISO 20022, đề xuất triển khai chuẩn ISO 20022 cho một số hệ thống thanh toán quan trọng tại VN.

10766 Chính sách tín dụng đối với hộ gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam / TS. Nguyễn Thùy Dương // Ngân hàng .- 2016 .- Số 24 tháng 12 .- Tr. 39-45 .- 332.1

Khái quát những chính sách tín dụng đối với hộ gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới và đánh giá những thành công, hạn chế của những chính sách tín dụng đó.

10767 Chính sách lãi suất với sự phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ: trường hợp ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô Việt Nam / Trần Thị Phương Dịu // Nghiên cứu Kinh tế .- 2016 .- Số 12 (463) tháng 11 .- Tr. 21-28 .- 332.1

Nghiên cứu này xem xét tác động của chính sách lãi suấtđến sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô Việt Nam giai đoạn 2007-2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng lãi suất sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới "" đầu ra"" cũng như việc làm của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu là cơ sở đề xuất một số hàm ý chính sách thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô nói riêng và ngành công nghiệp nói chung.

10768 Kiểm tra sức chịu đựng rủi ro lãi suất tại một số ngân hàng thương mại Việt Nam theo phương pháp phân tích độ nhạy / ThS. Nguyễn Thị Thu Trang // Ngân hàng .- 2016 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 27-33 .- 332.1

Đánh giá sức chịu đựng rủi ro lãi suất cho 4 ngân hàng thương mại và áp dụng theo phương pháp phân tích độ nhạy với 03 kịch bản lãi suất tăng trong năm 2016. Sức chịu đựng rủi ro được đánh giá thông qua tác động của lãi suất lên lợi nhuận ròng từ lãi, khả năng sinh lời và hệ số an toàn vốn của các ngân hàng.

10769 Giải pháp tín dụng ngân hàng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông nghiệp- Nông thôn từ thực tế tỉnh Bình Phước / TS. Nguyễn Văn Lâm // Ngân hàng .- 2016 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 34-47 .- 332.12

Trình bày khái quát hoạt động ngân hàng ở Bình Phước; bài học kinh nghiệm về thực hiện chính sách tín dụng nông nghiệp - nông thôn; mục tiêu và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư vốn cho nông nghiệp, nông thôn giai đoạn đến năm 2020.

10770 Tính ổn định của các yếu tố vĩ mô trong nền kinh tế Việt Nma và gợi ý chính sách / Phạm Đình Long, Bùi Quang Hiển // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 1(464) tháng 1 .- Tr. 10-16 .- 332.4

Đánh giá mối quan hệ trong dài hạn và tính ổn định của một số yếu tố vĩ mô bao gồm cung tiền M1, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số VN-index, chỉ số sản xuất công nghiệp, tỷ giá thực đa phương, giá vàng thực cho VN trong giai đoạn từ tháng 12-2003 đến tháng 2 - 2016, bằng mô hình phân phối trẽ tự hồi quy (ARDL).