CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10761 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của báo cáo tài chính các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Ngọc Toàn // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 76-93 .- 332.64

Tính kịp thời là một trong những nhân tố góp phần tạo nên tính hữu ích của báo cáo tài chính (BCTC). Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của BCTC và phân tích tầm quan trọng về tính kịp thời của BCTC đối với nhà đầu tư, các chủ thể báo cáo và sự phát triển của thị trường vốn. Mẫu nghiên cứu bao gồm 77 công ty niêm yết (CTNY) trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) giai đoạn 2010-2014. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến tính kịp thời của BCTC. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố: Loại BCTC, lợi nhuận kinh doanh, loại công ty kiểm toán, và đòn bẩy tài chính có tác động thuận chiều đến tính kịp thời của BCTC. Trong khi đó, nhân tố quy mô công ty và ngành nghề kinh doanh tác động nghịch chiều đến tính kịp thời của BCTC các CTNY trên HOSE. Từ đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao tính kịp thời của BCTC các CTNY.

10762 Cổ đông lớn và tính thông tin của giá cổ phiếu / Nguyễn Mạnh Toàn, Đặng Tùng Lâm, Phan Thị Đỗ Quyên // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr 40-48 .- 332.64

Bài báo nghiên cứu ảnh hưởng của cổ đông lớn đến tính thông tin của giá cổ phiếu. Dựa trên dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2007-2014, kết quả nghiên cứu cho thấy cổ đông lớn có tác động tích cực đến tính thông tin của giá cổ phiếu. Kết quả này phù hợp với giả thuyết rằng cổ đông lớn có lợi thế trong việc thu thập và xử lý thông tin liên quan đến giá trị công ty, cũng như cải thiện vấn đề quản trị công ty và chất lượng công bố thông tin. Do vậy, cổ đông lớn góp phần cải thiện tính thông tin của giá cổ phiếu. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị công ty, nhà đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước.

10763 Ảnh hưởng của sở hữu nhà nước đến sự đồng biến động giá cổ phiếu của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Minh Huệ, Đặng Tùng Lâm, Phan Trọng Nghĩa // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 58-65 .- 332.64

Nghiên cứu này đánh giá mức độ ảnh hưởng của sở hữu Nhà nước đến sự đồng biến động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam... Sử dụng dữ liệu của toàn bộ công ty niêm yết trong khoảng thời gian từ 2007 đến năm 2014, kết quả từ nghiên cứu cho thấy sở hữu Nhà nước có ảnh hưởng thuận chiều đến sự đồng biến động giá cổ phiếu. Kết quả này phù hợp với lập luận rằng sở hữu Nhà nước càng cao thì tính thông tin trong giá cổ phiếu càng thấp và nó làm gia tăng mức độ đồng biến động giá cổ phiếu trên thị trường.

10764 Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam / Phạm Thị Bích Thảo // Tài chính .- 2016 .- Số 647 tháng 12 .- Tr. 14-17 .- 332.64

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hướng đến thị trường chứng khoán phái sinh tại VN qua các khảo sát được thực hiên trên cơ sở phỏng vấn trực tiếp các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, nhân viên công ty chứng khoán…gồm 5 yếu tố: thể chế, chính sách pháp luật, yếu tố kinh tế, xã hội, công nghệ. từ đó gợi ý được một số gợi ý được đề xuất hỗ trợ thị trường chứng khoán phái sinh taijVN phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư.

10766 Thống kê ngân hàng trước tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 / TS. Tô Huy Vũ // Ngân hàng .- 2016 .- Số 24 tháng 12 .- Tr.11-15 .- 332.12

Đề cập những tác động chủ yếu đến công tác thống kê ngân hàng VN và một số giải pháp để nắm bắt cơ hội tốt hơn, đồng thời hạn chế những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng này.

10767 Tác động của chính sách tỷ giá đến thu hút FDI vào Việt Nam và một số giải pháp trong thời gian tới / ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhung // Ngân hàng .- 2016 .- Số 24 tháng 12 .- Tr.16-22 .- 332.1

Trình bày việc thu hút FDI và tác động của chính sách tỷ giá đến thu hút FDI vào Việt Nam và một số giải pháp đề xuấ trong thời gian tới.

10768 Bàn về chuẩn tin điện tài chính ISO 20022 và đề xuất triển khái áp dụng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng ở Việt Nam / ThS. Nghiêm Thanh Sơn // Ngân hàng .- 2016 .- Số 24 tháng 12 .- Tr. 34-38 .- 332.1

Trình bày sự cần thiết về một chuẩn tin điện chung, tổng quan về chuẩn tin điện tài chính quốc tế ISO 20022, xu hướng phát triển của chuẩn ISO 20022, đề xuất triển khai chuẩn ISO 20022 cho một số hệ thống thanh toán quan trọng tại VN.

10769 Chính sách tín dụng đối với hộ gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam / TS. Nguyễn Thùy Dương // Ngân hàng .- 2016 .- Số 24 tháng 12 .- Tr. 39-45 .- 332.1

Khái quát những chính sách tín dụng đối với hộ gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới và đánh giá những thành công, hạn chế của những chính sách tín dụng đó.

10770 Chính sách lãi suất với sự phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ: trường hợp ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô Việt Nam / Trần Thị Phương Dịu // Nghiên cứu Kinh tế .- 2016 .- Số 12 (463) tháng 11 .- Tr. 21-28 .- 332.1

Nghiên cứu này xem xét tác động của chính sách lãi suấtđến sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô Việt Nam giai đoạn 2007-2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng lãi suất sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới "" đầu ra"" cũng như việc làm của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu là cơ sở đề xuất một số hàm ý chính sách thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô nói riêng và ngành công nghiệp nói chung.