CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10731 Những giải pháp chủ yếu nâng cao thu nhập của người lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức trên địa bàn thành phố Hà Nội / Nguyễn Doãn Hoàn // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 76-84 .- 658
Từ thực trạng thu nhập thấp của người lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức khu vực nội thành thành phố Hà Nội hiện nay, bài viết cho rằng, để nâng cao thu nhập cho đối tượng lao động này cần tăng cường hỗ trợ người lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức nâng cao năng lực, tìm kiếm việc làm và giảm nghèo; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (HĐH), tái cơ cấu kinh tế nhằm nâng cao cầu lao động nhằm cân đối cung- cầu lao động trong khu vực phi chính thức, tăng cường tiềm lực của cơ sở sản xuất phi chính thức, cải thiện quan hệ chủ thợ; xây dựng cơ chế chính sách và tăng cường tổ chức quản lý của nhà nước, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị xã hội hỗ trợ đối với khu vực phi chính thức.
10732 Quản lý nhà nước trong thể chế hiện đại ở Việt Nam / Mai Ngọc Anh // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 31-39 .- 658
Sự tham dự sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đòi hỏi phải có những cải cách về thể chế để phù hợp với những luật chơi của quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu. Nghiên cứu này phân tích những đổi mới về quản lý nhà nước ở Việt Nam trên cả ba phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp trong thể chế hiện đại của quá trình hội nhập. Những điểm đạt được, những vướng mắc cần được tháo gỡ của quản lý nhà nước sẽ được phân tích, từ đó đưa ra những quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước phù hợp trong những năm tiếp theo.
10733 Tác động của danh tiếng đến trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và ý định mua hàng của khách hàng trong ngành sữa Việt Nam / Phạm Xuân Lan, Nguyễn Ngọc Hiền // Kinh tế phát triển .- 2017 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 36-55 .- 658
Nghiên cứu đề xuất và thử nghiệm mô hình về mối quan hệ giữa danh tiếng, niềm tin, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và ý định mua hàng của khách hàng. Cụ thể, tác giả xem xét tác động của danh tiếng đến nhận thức trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, và vai trò trung gian của niềm tin đến ý định mua hàng của khách hàng. Các mối quan hệ này được kiểm chứng thông qua mẫu 383 khách hàng mua sữa bột trẻ em. Kết quả cho thấy danh tiếng có tác động tích cực, trực tiếp đến nhận thức trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của khách hàng. Ngoài ra, niềm tin là trung gian một phần tác động của danh tiếng đến nhận thức trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của khách hàng, danh tiếng sẽ tạo ra và nuôi dưỡng niềm tin, và từ đó khách hàng sẽ nhận thức các hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo chiều hướng tích cực. Cuối cùng, niềm tin và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có tác động tích cực đến ý định mua hàng của khách hàng.
10734 Thao túng báo cáo tài chính tại các nền kinh tế mới nổi và bài học cho Việt Nam / Đỗ Quỳnh Chi // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 483 tháng 12 .- Tr. 14-16 .- 657.3
Tập trung vào các trường hợp công ty niêm yết và các hành vi thao túng báo cáo tài chính tại các công ty này bởi mức độ nghiêm trọng và gây ảnh hưởng lớn đến các nhà đầu tư.
10735 Thực trạng công nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Gia Lâm giai đoạn 2005-2015 / Nguyễn Mạnh Tưởng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 483 tháng 12 .- Tr 35-38 .- 330.01
Đề cập thực trạng công nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Gia Lâm và một số giải pháp phát triển công nghiệp tư nhân của huyện Gia Lâm.
10736 Những lợi thế và tiềm năng phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung / Hồ Thị Minh Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 484 tháng 12 .- Tr. 8-11 .- 330.124
Phân tích những lợi thế và tiềm năng của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm 5 tỉnh: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Bình Định.
10737 Cải cách hành chính công giúp cải thiện môi trường kinh doanh ở Việt Nam / Đào Thị Thúy Hưởng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 484 tháng 12 .- Tr.12-14 .- 342.597
Phân tích một số nội dung cơ bản và một số kết quả đạt được từ việc cải cách hành chính giúp cải thiện môi trường kinh doanh của Việt Nam.
10738 Lợi thế và thách thức của Đà Nẵng trong phát triển kinh tế thị trường / Trần Thị Kim Thanh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 484 tháng 12 .- Tr. 40-42 .- 330.959 781
Phân tích những lợi thế và thách thức của Đà Nẵng là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, giao dục khoa học và công nghệ lớn nhất của khu vực miền Trung - Tây Nguyên và là thành phố lớn thứ 4 của Việt Nam.
10739 Thực trạng các khu công nghiệp ở Hà Nội theo tiêu chí phát triển bền vững / Trần Anh Tuấn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 484 tháng 12 .- Tr. 46-49 .- 330.124
Trình bày vấn đề phát triển bền vững khu công nghiệp, thực trạng phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn thủ đô Hà Nội theo các tiêu chí phát triển bền vững và một số những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình hoạt động của các khu công nghiệp ở Hà Nội.
10740 Công nghiệp hóa và phát triển kinh tế tri thức: một số đặc điểm và tác động việc làm / Nguyễn Thị Thu Trà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 484 tháng 12 .- Tr. 70-73 .- 330.124
Trình bày đặc điểm của công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) gắn với phát triển kinh tế tri thức (KTTT), tác động của CNH và phát triển KTTT đến xu hướng việc làm, một số cơ hội và thách thức.





