CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kinh tế - Tài chính
521 Big data và phân tích dữ liệu cho quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Anh Huyền // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 137 - 139 .- 332
Cách mạng công nghiệp 4.0 đã đem lại nhiều thay đổi vượt trội, tác động đến mọi quốc gia, doanh nghiệp và người dân trên thế giới. Việc ứng dụng khoa học công nghệ mới sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng năng suất lao động hay tạo ra sự dịch chuyển về nguồn lực lao động. Người lao động sẽ phải thích nghi với những yêu cầu mới trong công việc, cách thức tổ chức lao động. Vì vậy, lĩnh vực quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần chuyển biến, cập nhật xu thế để có phương thức quản trị hiệu quả, tận dụng lợi thế từ cách mạng công nghiệp 4.0. Một trong những xu hướng được đề cập nhiều hiện nay là việc sử dụng những thông tin thu thập được từ hệ thống dữ liệu lớn (Big Data) và phân tích dữ liệu về nguồn nhân lực đã thu thập được trong công tác quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp.
522 Ứng dụng f-score vào dự báo khả năng phá sản của doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam / Huỳnh Phước Thiện // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 140 - 142 .- 332
Nghiên cứu này dự đoán khả năng phá sản của doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam qua ứng dụng F-score, với mẫu nghiên cứu gồm 600 doanh nghiệp phi tài chính đã và đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán tại Việt Nam (không bao gồm ba loại hình: công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, ngân hàng) giai đoạn từ 2012 – 2022. Kết quả nghiên cứu cho thấy, kiểm định kết quả hồi quy logistic theo F-score, tỷ lệ trung bình dự đoán đúng là 84,20%. Điều này chứng tỏ F-score có thể dự báo được khả năng phá sản của doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam.
523 Khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam thời kỳ hậu covid-19 / Huỳnh Phước Thiện // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 143 - 145 .- 332
Nghiên cứu này đánh giá các yếu tố có ảnh hưởng tới khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp ngành may mặc tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả và phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM) được sử dụng để tiến hành phân tích 250 đơn vị sản xuất may mặc tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Chính sách tài khoá điều chỉnh phù hợp giúp tăng khả năng hấp thụ vốn kinh doanh của doanh nghiệp; Tổng cầu là tín hiệu quan trọng giúp doanh nghiệp lập phương án kinh doanh và đánh giá khả năng hấp thụ vốn kinh doanh của doanh nghiệp; Tiến bộ khoa học công nghệ tác động mạnh tới năng suất lao động trực tiếp, tác động tới quá trình hấp thụ vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số gợi ý cho các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực may mặc nhằm nâng cao khả năng hấp thụ vốn kinh doanh.
524 Chế độ kế toán đối với nhà thầu nước ngoài / Phan Thị Thu Hiền // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 155 - 157 .- 332
Bài viết hệ thống hóa quy định về chế độ kế toán áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài, phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế phổ biến, và đưa ra lưu ý trong quá trình thực hiện.
525 Kế toán môi trường : giải pháp bảo vệ môi trường bền vững / Huỳnh Thị Lan // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 158 - 160 .- 332
Kế toán môi trường là một bộ phận của kế toán doanh nghiệp. Kế toán môi trường nhằm mục tiêu đạt tới sự phát triển bền vững, duy trì quan hệ tốt đẹp tới cộng đồng, nâng cao hiệu quả của các hoạt động bảo vệ môi trường. Kế toán môi trường được sử dụng như là một hệ thống thông tin về môi trường nhằm phục vụ cho các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp. Tuy nhiên, vấn đề kế toán môi trường chưa được các doanh nghiệp ở Việt Nam quan tâm thực hiện. Bài viết giới thiệu một số vấn đề về kế toán môi trường và thực tiễn áp dụng ở Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động này.
526 Kinh nghiệm phát triển trái phiếu xanh ở Trung Quốc / Đinh Thị Thu Hương // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 161 - 163 .- 332
Bài viết trao đổi về kinh nghiệm phát triển trái phiếu xanh ở Trung Quốc và đưa ra một số hàm ý cho Việt Nam.
527 Thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực logistics tại Việt Nam / Hoàng Thị Anh Thơ // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 164 - 166 .- 332
Bài viết trao đổi về kinh nghiệm phát triển trái phiếu xanh ở Trung Quốc và đưa ra một số hàm ý cho Việt Nam.
528 Yếu tố tác động đến quyết định đầu tư chứng khoán theo hiệu ứng đám đông của nhân viên văn phòng / Trần Hoàng Khang, Nguyễn Khắc Hiếu // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 167 - 170 .- 332
Hiệu ứng đám đông trên thị trường chứng khoán xảy ra khi các nhà đầu tư bắt chước hành động của người khác trong việc ra quyết định đầu tư. Điều này khiến thị trường hoạt động kém hiệu quả và dẫn đến bong bóng đầu tư. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu ứng đám đông của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp đánh giá như độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính bằng phần mềm SPSS với cỡ mẫu là 251 quan sát. Kết quả của nghiên cứu cho thấy, thông tin, tự tin thái quá, tâm lý thị trường có ảnh hưởng tích cực đến hiệu ứng đám đông trong khi biến kinh nghiệm và các biến kiểm soát không tác động đến quyết định của nhân viên văn phòng đầu tư chứng khoán theo hiệu ứng đám đông.
529 Yếu tố tác động đến quyết định đầu tư chứng khoán theo hiệu ứng đám đông của nhân viên văn phòng / Trần Hoàng Khang, Nguyễn Khắc Hiếu // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 167 - 170 .- 332
Hiệu ứng đám đông trên thị trường chứng khoán xảy ra khi các nhà đầu tư bắt chước hành động của người khác trong việc ra quyết định đầu tư. Điều này khiến thị trường hoạt động kém hiệu quả và dẫn đến bong bóng đầu tư. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu ứng đám đông của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp đánh giá như độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính bằng phần mềm SPSS với cỡ mẫu là 251 quan sát. Kết quả của nghiên cứu cho thấy, thông tin, tự tin thái quá, tâm lý thị trường có ảnh hưởng tích cực đến hiệu ứng đám đông trong khi biến kinh nghiệm và các biến kiểm soát không tác động đến quyết định của nhân viên văn phòng đầu tư chứng khoán theo hiệu ứng đám đông.
530 Giải pháp xây dựng, quảng bá thương hiệu du lịch Đà Nẵng / Phạm Ánh Tuyết // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 174 - 176 .- 332
Khi xã hội ngày càng phát triển cùng với sự thay đổi nhanh của các phương tiện truyền thông quảng cáo, các địa phương có mục tiêu phát triển du lịch và doanh nghiệp du lịch cần năng động, cập nhật, thích nghi nhanh chóng để quảng bá du lịch hiệu quả. Tại thành phố Đà Nẵng, việc quảng bá phát triển du lịch là vấn đề được quan tâm hiện nay. Dựa trên những ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, bản sắc văn hoá vùng miền, ẩm thực và vị trí địa lý. Bài viết đưa ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng và quảng bá du lịch Đà Nẵng thời gian tới.





