CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kinh tế - Tài chính
31 Dân trí tài chính số tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp / Đào Mỹ Hằng // Ngân hàng .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 32-36 .- 332
Bài viết nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao dân trí tài chính số tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh các sản phẩm tài chính số như ví điện tử, ngân hàng số và dịch vụ tài chính trực tuyến phát triển mạnh mẽ. Mặc dù Việt Nam đã đạt được nhiều tiến bộ trong việc thúc đẩy tài chính số, song mức độ hiểu biết của người dân về lĩnh vực này vẫn còn hạn chế, dẫn đến nguy cơ gia tăng các rủi ro như lừa đảo trực tuyến và mất an toàn thông tin cá nhân. Bài viết đề xuất một số giải pháp thiết thực để cải thiện kiến thức tài chính số cho các nhóm dân cư dễ bị tổn thương, đồng thời mở rộng khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính an toàn, hiệu quả. Những nỗ lực này không chỉ giúp bảo vệ người tiêu dùng trước các rủi ro tiềm ẩn, mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ sinh thái tài chính số tại Việt Nam.
32 Thực trạng về hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội giai đoạn 2021-2023 / Ths. Nguyễn Hà Phương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 75-78 .- 658
Bài báo giới thiệu tổng quan về ngành xăng dầu ở Việt Nam cũng như công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty, tác giả đã tập trung phân tích các hệ số hiệu suất hoạt động, hiệu quả hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh của Công ty. Tác giả đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cụ thể như gia tăng doanh thu cho Công ty, quản lý chặt chẽ chi phí của Công ty, tăng cường quản lý vốn, hàng tồn kho, quản lý chặt chẽ các khoản nợ của Công ty cùng một số giải pháp khác.
33 Nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy văn hóa tổ chức xanh ở các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ tại Hà Nội / TS. Vũ Thị Như Quỳnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 79-82 .- 658
Dựa trên khảo sát 362 SMEs và phân tích định lượng, kết quả cho thấy Lãnh đạo xanh (GL), Quản trị nhân sự xanh (GHRM), Hỗ trợ cấp cao (TMS) và Chính sách bền vững (OSPS) ảnh hưởng tích cực đến GOC, trong đó GHRM và GL là hai yếu tố nổi bật nhất. Ngược lại, Ý thức môi trường (EC) không tác động đáng kể. GOC thúc đẩy mạnh mẽ Hành vi xanh (GEB), Đổi mới xanh (GI) và Hiệu quả môi trường (ENVP), nhưng không ảnh hưởng rõ ràng đến Hiệu quả kinh doanh (BP). GOC cũng đóng vai trò trung gian đáng kể trong mối quan hệ giữa GL và GI. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm có giá trị cho quản lý và chính sách tại các nền kinh tế mới nổi.
34 Vai trò của chính sách hỗ trợ tài chính và sự quan tâm môi trường đến ý định mua ô tô điện: tiếp cận từ mô hình VAB / TS. Nguyễn Đinh Yến Oanh, Trịnh Hoài Nhân, Nguyễn Ngọc Trí, Nguyễn Thị Vân Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 83-86 .- 332.1
Kết quả cho thấy, cả 4 yếu tố giá trị ảnh hưởng tích cực đến thái độ, thái độ thúc đẩy ý định mua. Sự quan tâm đến môi trường điều tiết mối quan hệ giữa thái độ và ý định mua, trong khi chính sách hỗ trợ tài chính ảnh hưởng tích cực đến ý định.
35 Chi phí truyền thông xanh và hiệu quả tài chính: tiếp cận từ một số tình huống doanh nghiệp mỹ phẩm tại Việt Nam / Ths. Nguyễn Ngọc Thúy // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 87-91 .- 332.1
Bài viết tiếp cận truyền thông xanh với các trường hợp thực tiễn nhằm làm rõ mối liên hệ giữa chi phí truyền thông và hiệu quả tài chính. Kết quả cho thấy truyền thông xanh có thể nâng cao giá trị thương hiệu, tăng khả năng định giá sản phẩm và cải thiện khả năng sinh lời. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất mô hình ba chiều (thông điệp, kênh truyền thông và tác động tài chính), hỗ trợ doanh nghiệp và kế toán quản trị định vị chi phí truyền thông như một khoản đầu tư chiến lược trong báo cáo nội bộ.
36 Quản lý hành vi tiêu dùng bền vững: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam / Ths. Nguyễn Anh Vũ // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 92-95 .- 658
Kết quả khẳng định hành vi bền vững không chỉ phụ thuộc ý thức cá nhân mà còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ thể chế, chính sách, hạ tầng và văn hóa-xã hội. Vì vậy, giải pháp phải đặt con người ở trung tâm, kết hợp đồng bộ công cụ ràng buộc (pháp luật, thuế) với khuyến khích (giáo dục, truyền thông, công nghệ, huy động cộng đồng). Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đề xuất một số hướng đi sơ bộ giúp Việt Nam định hình tiêu dùng bền vững, góp phần thực thi chiến lược phát triển dài hạn.
37 Xu hướng phát triển của chi nhánh ngân hàng truyền thống trong kỷ nguyên số / Nguyễn Minh Sáng // Ngân hàng .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 37-42 .- 332.12
Bài viết phân tích sự chuyển dịch của hệ thống chi nhánh ngân hàng truyền thống trong bối cảnh số hóa, tập trung vào tác động của hành vi khách hàng, hiệu quả chi phí và xu hướng tích hợp công nghệ. Nghiên cứu chỉ ra sự tồn tại song hành giữa kênh số và chi nhánh truyền thống, trong đó mô hình hybrid đang trở thành giải pháp tối ưu để cân bằng giữa tiện ích công nghệ và tương tác cá nhân hóa. Các khuyến nghị bao gồm tái cấu trúc mạng lưới chi nhánh, nâng cao năng lực nhân sự và ứng dụng phân tích dữ liệu lớn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của phân khúc khách hàng.
38 Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và tăng cường hội nhập vào chuỗi giá trị toàn cầu: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam / Ths. Vũ Mạnh Linh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 96-100 .- 658
Nghiên cứu này xem xét các chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và các chiến lược chuỗi giá trị toàn cầu (GVC) ở Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc. Kết quả cho thấy một lộ trình chính sách gồm hai giai đoạn ở cả bốn quốc gia: giai đoạn đầu là hỗ trợ trực tiếp thông qua tài chính, bảo lãnh tín dụng, thúc đẩy thị trường và phát triển nguồn nhân lực; tiếp theo là hỗ trợ gián tiếp thông qua nâng cấp công nghệ và cải cách thể chế. Dựa trên những kinh nghiệm này, nghiên cứu đề xuất các chính sách cho Việt Nam nhằm tăng cường sự tham gia của DNNVV vào GVC.
39 Tác động của rủi ro địa chính trị đến hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam / Trần Thúy Quỳnh // Ngân hàng .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 43-49 .- 332
Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa rủi ro địa chính trị và hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam bằng mô hình hồi quy OLS. Kết quả cho thấy tác động tiêu cực đáng kể của rủi ro địa chính trị đến hoạt động đầu tư, khi rủi ro địa chính trị gia tăng, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp giảm. Phát hiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự ổn định địa chính trị trong việc thúc đẩy hoạt động đầu tư. Theo đó, các nhà hoạch định chính sách cần có biện pháp giảm thiểu rủi ro địa chính trị, trong khi doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược quản lý để thích ứng với rủi ro này.
40 Ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng mở của khách hàng trên thị trường Việt Nam và vai trò của thông tin truyền miệng điện tử / Phạm Thu Thuỷ, Nguyễn Thị Thu // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 284 .- Tr. 60-63 .- 332.12
Bài viết phân tích các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng mở (Open Banking) và vai trò điều tiết của thông tin truyền miệng điện tử (eWOM) thông qua mô hình chấp nhận cộng nghệ (TAM). Kết quả từ phần mềm Smart PLS4 cho thấy, cảm nhận tính hữu ích và thái độ đối với dịch vụ là những yếu tố chính thúc đẩy ý định sử dụng ngân hàng mở, trong khi thông tin truyền miệng điện tử đóng vai trò điều tiết quan trọng, gia tăng hiệu quả tác động của các yếu tố này. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả triển khai ngân hàng mở, bao gồm cải thiện mức độ hiểu biết về ngân hàng mở, cá nhân hóa trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa sức mạnh của thông tin truyền miệng điện tử. Những đóng góp của bài viết không chỉ mở rộng cơ sở lý thuyết về hành vi chấp nhận công nghệ mà còn cung cấp các gợi ý thực tiễn cho việc phát triển dịch vụ tài chính số tại Việt Nam.





