CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kinh tế - Tài chính
21 ESG và giá trị doanh nghiệp: Vai trò của Hiệp định Paris / TS. Nguyễn Thị Trúc Anh, TS. Phạm Thị Vân Trinh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 87-91 .- 658
Nghiên cứu này tập trung phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố ESG (Môi trường, Xã hội, Quản trị) và giá trị doanh nghiệp, đo lường bằng Tobin’s Q, ở các nước Đông Nam Á giai đoạn 2007 - 2023, với dữ liệu 2.620 quan sát và mô hình hồi quy FEM, kết quả cho thấy ESG tổng thể và từng trụ cột của ESG là điểm môi trường, điểm xã hội, và điểm quản trị đều có tác động tích cực đến giá trị doanh nghiệp.
22 Vai trò của fintech và ngân hàng số đối với phát triển hệ thống tài chính tại các nước đang phát triển và Việt Nam hiện nay / PGS.TS Phạm Ngọc Dũng, TS. Đỗ Đình Thu // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 9-13 .- 332.12
Bài viết nhằm mục tiêu thu hẹp khoảng trống đó bằng cách tích hợp các lý thuyết tài chính truyền thống vào một khung lý thuyết toàn diện, phản ánh sự phát triển và tác động của Fintech cũng như ngân hàng số đến hệ thống tài chính toàn cầu. Qua việc áp dụng sáu lý thuyết tài chính cốt lõi gồm: Lý thuyết trung gian tài chính, Lý thuyết thông tin không đối xứng, Mối quan hệ tài chính - tăng trưởng kinh tế, Thuyết thị trường hiệu quả, Lý thuyết điều tiết tài chính và Lý thuyết hệ sinh thái tài chính, nghiên cứu xây dựng một mô hình phân tích phản ánh thực tế chuyển đổi công nghệ và thể chế tại các thị trường mới nổi. Kết luận của bài viết đề xuất những hàm ý chính sách về phát triển hệ thống tài chính cho các nhà hoạch định chính sách, các tổ chức tài chính và nghiên cứu trong tương lai.
23 Tác động kép của nhận thức stara đến hành vi làm việc đổi mới : bằng chứng từ ngành ngân hàng Việt Nam / Ths. Phạm Thanh Vân - TS. Hà Ngọc Thắng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 50-53 .- 332.1
Kết quả cho thấy nhận thức về STARA có cơ chế tác động kép lên HVLVDM thông qua hai biến trung gian là Khả năng có việc làm và sự bất an trong công việc. Kết quả của nghiên cứu đóng góp căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hành vi làm việc đổi mới, sáng tạo cho nhân viên tại các ngân hàng thương mại.
24 Tác động của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dược niêm yết / TS. Ngô Thị Kim Hòa // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 54-58 .- 332.1
Nghiên cứu đã tìm hiểu một cách khoa học về đòn bẩy tài chính và nhận thấy rằng mỗi nhà đầu tư, mỗi doanh nghiệp cần có chiến lược sử dụng công cụ này trong hoạt động kinh doanh một cách hợp lý để đạt hiệu quả tốt nhất.
25 Biến đổi khí hậu và thương mại nông sản: Tác động của các yếu tố khí hậu đến xuất khẩu cà phê Việt Nam (2001-2023) / Ths. Bùi Hồng Trang // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 59-63 .- 658
Kết quả cho thấy lượng mưa và tổng giờ nắng có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến khối lượng xuất khẩu, trong khi nhiệt độ chưa ảnh hưởng rõ rệt. Nghiên cứu đề xuất ba nhóm chính sách: tăng cường thích ứng khí hậu tại vùng nguyên liệu, đẩy mạnh tận dụng FTA, và phát triển công cụ điều tiết sản lượng, bình ổn thị trường cà phê xuất khẩu.
26 Tác động của rủi ro địa chính trị đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam / Nhữ Trọng Bách // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 291 .- Tr. 52-55 .- 332.12
Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của rủi ro địa chính trị (GPR) đến sự ổn định (STABILITY) của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng hồi quy dữ liệu bảng từ dữ liệu được thu thập từ năm 2009 đến năm 2024, kết quả cho thấy mối quan hệ ngược chiều và có ý nghĩa thống kê giữa rủi ro địa chính trị và sự ổn định của các ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy quy mô ngân hàng, biên lãi ròng, tỷ lệ tiền gửi và tỷ lệ tiền gửi có tác động tích cực đến sự ổn định của các ngân hàng. Trong khi đó, tỷ lệ nợ xấu, tăng trưởng kinh tế quá nóng và lạm phát có ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định ngành ngân hàng. Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm giúp các ngân hàng tăng cường khả năng ứng phó với những bất ổn từ môi trường kinh tế - chính trị quốc tế.
27 Giải pháp để tín dụng ngân hàng thực sự trở thành động lực thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho khu vực kinh tế tư nhân / TS. Đỗ Thị Thu Hà, PGS.TS. Nguyễn Thuỳ Dương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 64-66 .- 332.1
Bài báo tập trung phân tích thực trạng phát triển tín dụng đối với khu vực doanh nghiệp tư nhân tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, trong bối cảnh khu vực này ngày càng khẳng định vai trò trọng yếu trong nền kinh tế. Thông qua số liệu cập nhật đến cuối năm 2024, bài viết cho thấy tín dụng cấp cho doanh nghiệp tư nhân đạt xấp xỉ 6,91 triệu tỷ đồng, chiếm 44% tổng dư nợ toàn hệ thống tín dụng, với sự tham gia của hơn 100 tổ chức tín dụng.
28 Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng Hiệp ước vốn Basel III trong hoạt động ngân hàng và khuyến nghị cho Việt Nam / Đoàn Thị Cẩm Thư, Lê Hoàng Anh // Ngân hàng .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 54-58 .- 332.12
Hệ thống ngân hàng luôn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro khác nhau, đặc biệt là rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị trường. Để nâng cao khả năng chịu đựng và sự ổn định hệ thống ngân hàng quốc gia, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã và đang chỉ đạo các NHTM áp dụng Hiệp ước vốn Basel I, Basel II và thí điểm từng bước triển khai Basel III. Tuy nhiên, quá trình áp dụng Basel III tại Việt Nam gặp nhiều khó khăn do yêu cầu về nguồn lực, công nghệ và hệ thống quản trị rủi ro (QTRR). Do đó, việc học hỏi kinh nghiệm từ các NHTM trên thế giới trong việc thực hiện Basel III là rất cần thiết cho hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay. Bài viết này phân tích kinh nghiệm quốc tế về việc áp dụng Basel III trong hoạt động ngân hàng, qua đó đưa ra một số khuyến nghị cho Việt Nam.
29 Mô phỏng quy trình đánh giá nội bộ về mức đủ thanh khoản tại ngân hàng thương mại / Nguyễn Thị Thu Trang // Ngân hàng .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 25-31 .- 332.12
Quy trình đánh giá nội bộ về mức đủ thanh khoản (ILAAP) không chỉ là yêu cầu của Basel III mà còn là công cụ quan trọng giúp ngân hàng thương mại (NHTM) đối phó với các tình huống căng thẳng thanh khoản. Nghiên cứu thực hiện mô phỏng các nội dung trong ILAAP, bao gồm giám sát của bộ phận cấp cao về ILAAP, quản lý rủi ro thanh khoản trong ngày, kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản, kế hoạch dự phòng thanh khoản và báo cáo ILAAP, kiểm soát, kiểm toán nội bộ về ILAAP. Mô phỏng ILAAP được thực hiện dựa trên quy định quốc tế của Basel, hướng dẫn của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) và phù hợp với quy định tại Việt Nam.
30 Tác động của đổi mới xanh đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp : vai trò trung gian của kế toán quản trị môi trường / TS. Phạm Ngọc Toàn, TS. Trần Thị Thanh Huyền // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 71-74 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu kiểm định và đo lường vai trò trung gian của kế toán quản trị môi trường trong mối quan hệ giữa đổi mới xanh và thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Dữ liệu nghiên cứu thu thập từ 178 doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh, xử lý dữ liệu bằng phần mềm SmartPLS với kỹ thuật PLS SEM, kết quả nghiên cứu cho thấy đổi mới xanh góp phần nâng cao mức độ sử dụng kế toán quản trị môi trường và thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Cuối cùng, một số hàm ý được đề xuất nhằm nâng cao thành quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua đổi mới xanh và kế toán quản trị môi trường.





