CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kinh tế - Tài chính
221 Ứng dụng ESG trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Việt Nam / Cao Văn Bình // .- 2024 .- Số 11 - Tháng 6 .- Tr. 19-27 .- 332
Các mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp chưa được tích hợp dữ liệu để đánh giá doanh nghiệp dưới góc độ môi trường, xã hội và quản trị, do đó, gắn với xu hướng phát triển kinh doanh bền vững, bài viết nghiên cứu thực trạng và triển vọng ứng dụng điểm ESG vào mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Việt Nam, qua đó đưa ra các khuyến nghị cần thiết cho hoạt động này.
222 Hoạt động kinh doanh quốc tế tại Việt Nam: Thực trạng và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả / Lê Thị Khánh Hòa // .- 2024 .- Số 12 - Tháng 6 .- Tr. 48-52 .- 658
Bài viết tập trung nghiên cứu, làm rõ thực trạng của hoạt động kinh doanh quốc tế tại Việt Nam trong giai đoạn vừa qua, trình bày những khó khăn và đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy hoạt động kinh doanh quốc tế tại Việt Nam trong thời gian tới.
223 Tác động truyền thông chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tới người tiêu dùng / Nguyễn Tường Vân, ThS. Lê Văn Hinh, Lê Đức Minh, Vũ Thị Thu Thủy, Đỗ Ngọc Anh, Phạm Thị Hồng Ngọc, Phạm Trung Dũng, Nguyễn Minh Thủy Tiên // .- 2024 .- Số 12 - Tháng 6 .- Tr. 9-13 .- 332
Kết quả nghiên cứu cho thấy, biến nhận thức tài chính của người tiêu dùng tại Việt Nam tương quan thuận chiều với biến phụ thuộc hành vi tài chính, nghĩa là nhận thức tài chính càng cao thì hành vi tài chính càng cao. Bên cạnh đó, kết quả cũng chỉ ra rằng, các biến như: Thu nhập, chuyên ngành, nội dung truyền thông và kênh truyền thông có tác động đáng kể tới hành vi tài chính. Dựa trên kết quả này, nhóm tác giả đề xuất một số khuyến nghị giúp khắc phục các hạn chế và nâng cao tầm ảnh hưởng của truyền thông CSTT đến người tiêu dùng Việt Nam.
224 Bức tranh vĩ mô toàn cầu những tháng đầu năm 2024 : động lực bứt phá khỏi những giới hạn / Phạm Đức Anh // .- 2024 .- Số 11 - Tháng 6 .- Tr. 43-49 .- 330
Bài viết này tập trung phân tích về những yếu tố then chốt thúc đẩy quá trình tăng trưởng của kinh tế toàn cầu trong những tháng đầu năm 2024. Trong đó, sự trỗi dậy của các nền kinh tế mới nổi (tiêu biểu là Trung Quốc và Ấn Độ) trong quá trình tái định hình tăng trưởng toàn cầu hậu đại dịch Covid-19 được luận bàn sâu. Ngoài ra, tác giả cũng đề cập về tác động của các chính sách hỗ trợ, sự hồi phục nhu cầu tiêu dùng và những tiến bộ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đối với triển vọng tăng trưởng trong năm 2024. Cuối cùng, bài viết phác thảo và đề xuất triển vọng kinh tế toàn cầu cho cả năm 2024, đánh giá khả năng bứt phá khỏi những rào cản hiện hữu và đạt được tăng trưởng tích cực.
225 Vai trò và ứng dụng của Fintech trong lĩnh vực Tại chính - Ngân hàng hiện nay / Nguyễn Thanh Sơn // .- 2023 .- Volume 7 (N4) - Tháng 6 .- Tr. 91-95 .- 005
Bài viết sẽ nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển Fintech, tầm quan trọng và khuyến nghị ứng dụng Fintech trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng Việt Nam hiện nay.
226 Kinh tế tư nhân với vai trò là một động lực phát triển nền kinh tế Việt Nam / Nguyễn Hồng Hải, Nguyễn Đề Thủy // .- 2023 .- Volume 8 (N2) - Tháng 12 .- Tr. 33-38 .- 330
Bài viết này tác giả đề cập khái quát về sự hình thành và phát triển KTTN trong lịch sử nhân loại, về vai trò thực tế của khu vực KTTN được thể hiện qua sự phát triển tư duy lý luận các kỳ Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam; từ đó đề ra các giải pháp để góp phần thúc đẩy phát triển mạnh mẽ KTTN trong thời gian tới.
227 Vai trò và ứng dụng của Fintech trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng hiện nay / Nguyễn Thanh Sơn // .- 2023 .- Volume 7 (N4) - Tháng 6 .- Tr. 90-95 .- 332.024
Những dịch vụ tài chính dựa trên nền tảng công nghệ này mang lại nhiều tiện ích cho người tiêu dùng và mở ra nhiều tiềm năng mới trong việc nâng cao khả năng tiếp cận tài chính. Bài viết sẽ nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển Fintech, tầm quan trọng và khuyến nghị ứng dụng Fintech trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng Việt Nam hiện nay.
228 Cơ hội và thách thức khi ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong ngành ngân hàng / Lê Thanh Phương // .- 2024 .- Số 248 - Tháng 5 .- Tr. 123-128 .- 332.12
Công nghệ chuỗi khối (Blockchain) đang tạo ra các ứng dụng quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó có ngành ngân hàng. Trong nghiên cứu này, tác giả đi sâu phân tích lợi ích và ứng dụng của blockchain trong cung cấp dịch vụ ngân hàng. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ blockchain trong ngành ngân hàng tại Việt Nam.
229 Tác động của nghiên cứu - phát triển, môi trường - xã hội - quản trị đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng / Hoàng Hải Yến, Hồ Quốc Thái // .- 2024 .- Số 09 - Tháng 5 .- Tr. 24 – 31 .- 332
Với sự phát triển không ngừng của công nghệ số đang bùng nổ trong kỉ nguyên Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D) được xem là chiến lược quan trọng với doanh nghiệp (trong đó có ngân hàng) để duy trì tính cạnh tranh, R&D cho phép các doanh nghiệp tạo ra sản phẩm mới mà đối thủ khó có thể sao chép được, bên cạnh đó, quy trình tạo ra sản phẩm mới, cũng như công năng của sản phẩm mang lại đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sẽ hỗ trợ doanh nghiệp trong tiến trình phát triển bền vững. Đầu tư vào R&D và thực thi bộ tiêu chuẩn ESG (môi trường - xã hội - quản trị) của các ngân hàng hướng đến cung ứng các sản phẩm tài chính xanh, trong đó nguồn vốn vay xanh thông qua hoạt động cho vay xanh của ngân hàng sẽ là chuỗi cung ứng giá trị xanh cho sản phẩm của doanh nghiệp. Bài nghiên cứu điều tra sự ảnh hưởng của R&D và thực thi ESG ở các ngân hàng, chủ yếu dựa vào chi phí đầu tư cho R&D và xếp hạng ESG của ngân hàng có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thông qua chỉ số Tobin'Q, tỉ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA), tỉ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE). Kết quả nghiên cứu là bằng chứng thực nghiệm giải thích khi các ngân hàng tăng chi phí đầu tư R&D, ESG sẽ giúp gia tăng hiệu quả hoạt động thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính đều tăng, bên cạnh đó còn gia tăng giá trị thương hiệu là ngân hàng xanh, ngân hàng bền vững, tăng đánh giá xếp hạng tín nhiệm, mang lại lợi ích kinh tế về giá trị cổ phiếu tăng, khả năng tiếp cận vốn và năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
230 Quản lí tiền mã hóa ở một số quốc gia kinh nghiệm và một số khuyến nghị chính sách đối với Việt Nam / Lê Thị Kim Nhung, Nguyễn Lê Đức // .- 2024 .- Số 09 - Tháng 5 .- Tr. 42 – 47 .- 332
Trong kỉ nguyên của nền công nghiệp 4.0, tiền mã hóa là một ứng dụng tiêu biểu của công nghệ số Blockchain. Các loại tiền mã hóa xuất hiện là tất yếu trong quá trình phát triển của các hình thái tiền tệ, đem đến sự phát triển vượt bậc về thương mại điện tử và mở ra cho thị trường tài chính một trang mới. Trong thời gian qua, tiền mã hóa đã và đang chứng minh những ưu, nhược điểm của mình trong nền tài chính hiện đại, nó đem đến cỡ hội nhưng đồng thời cũng tạo ra những thách thức đối với nền kinh tế kĩ thuật số. Chính vì vậy, tiền mã hóa là vấn đề được quan tâm của rất nhiều nhà quản lí, giám sát tài chính toàn cầu. Làm cách nào để quản lí hiệu quả tiền mã hóa, biến chúng thành công cụ an toàn trên hị trường tài chính nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung? Đây là vấn đề quan trọng đối ới các quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Bài viết phân tích các khía cạnh quản lí, ám sát tiền mã hóa của một số quốc gia trên thế giới, trên cơ sở đó đưa ra một số khuyến ghị chính sách đối với Việt Nam.





