CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kinh tế - Tài chính
181 Xu hướng phát triển của AI và ứng dụng trong quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại / Đào Minh Tâm, Lê Việt Hùng, Trần Thị Bích Thuận // .- 2025 .- Số 289 tháng 06 .- Tr. 70 - 72 .- 332.024
Với những đột phá trong công nghệ của trí tuệ nhân tạo - AI (Articifial Intelligence) trong vòng hai năm qua từ AI truyền thống sang AI tạo sinh (Genenative AI- Gen AI) đã giúp thương mại hóa đa dạng các ứng dụng AI với (i) chi phí triển khai và vận hành thấp (ii) khả năng ứng dụng đa dạng với các kịch bản cụ thể giúp tính thực tiễn của công nghệ mới này sẽ sớm trở thành xu hướng công nghệ được lựa chọn trong nhiều ngành nghề. Đối với thị trường tài chính nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, sự phát triển của xu hướng ngân hàng số mạnh mẽ trong những năm qua chắc chắn sẽ không bỏ qua hay chậm trễ trong việc nghiên cứu và đưa vào ứng dụng công nghệ này vào trong hoạt động của ngành.
182 Quản trị rủi ro tín dụng ở các ngân hàng thương mại : kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Thị Lan Anh // .- 2025 .- Số 289 tháng 06 .- Tr. 89 - 92 .- 332.109597
Việc quản trị rủi ro chất lượng tín dụng là rất cần thiết đối với ngân hàng thương mại (NHTM). Trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quản trị rủi ro trong NHTM của một số quốc gia trên thế giới, bài viết đưa ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về quản lý chất lượng tín dụng của NHTM.
183 Thực trạng tài trợ và cơ hội tài chính khí hậu từ Quỹ Khí hậu Xanh cho các nước đang phát triển / Lê Hồng Ngọc // .- 2024 .- Số 03 .- Tr. 26-33 .- 332
Giới thiệu tổng quan về Quỹ Khí hậu Xanh, cơ chế hoạt động, thực tiễn tài trợ tài chính khí hậu của quỹ, qua đó làm rõ cơ hội tài chính khí hậu Quỹ Khí hậu Xanh cho các nước đang phát triển (như Việt Nam) trong việc giải quyết nhu cầu đầu tư ngày càng tăng cho các hành động khí hậu toàn cầu.
184 Một số biểu hiện về kinh tế trong mối quan hệ giữa toàn cầu hóa và cục diện thế giới / Phạm Bích Ngọc, Hoàng Mạnh Dũng // .- 2024 .- Số 2(43) .- Tr. 104-110 .- 330
Bài viết chỉ ra mối quan hệ giữa toàn cầu hóa và cục diện thế giới trên 7 biểu hiện về kinh tế, bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế; sự thay đổi trong mô hình tăng trưởng và các chính sách; sự chuyển dịch của dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài; sự thay đổi của thương mại toàn cầu; sự nổi lên của các cuộc cách mạng trong nền kinh tế xanh, kinh tế số; sự kéo dãn của khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng; quốc gia và khu vực; xu hướng xây dựng doanh nghiệp thông qua việc mở rộng sản xuất.
185 Thay đổi địa kinh tế thế giới và thời cơ của Việt Nam : vài hàm ý đối với phát triển của Đà Nẵng / Trần Văn Thọ // .- 2024 .- Số 9 .- Tr. 16-25 .- 330
Bài viết gồm 3 nội dung chính: Bàn về sự chuyển động địa kinh tế chính trị của thế giới hiện nay và cho thấy sự chuyển động đó có tác dụng thuận lợi đối với Việt Nam; Phân tích trường hợp công nghiệp vi mạch bán dẫn đang trở thành tâm điểm trong sự chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu trước chuyển động địa chính trị kinh tế; Bàn về những điều kiện, những chính sách Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng cần xây dựng và thực hiện để nắm bắt cơ hội mới nhằm đẩy mạnh phát triển trong thời gian tới.
186 Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về kinh tế xanh trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam / Nguyễn Bảo Trân // .- 2025 .- Tháng 2 .- Tr. 36-39 .- 330
Tổng hợp các yếu tố tác động đến hoạt động quản lý nhà nước về phát triển kinh tế xanh đối với các lĩnh vực của ngành Xây dựng và đề xuất mô hình nghiên cứu để làm cơ sở đánh giá mức độ tác động của các yếu tố giúp các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở Trung ương và địa phương có cách nhìn khách quan và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế xanh trong thời gian tới.
187 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Buôn Hồ (Đắk Lắk) / Trần Thị Yến Phương, Hoàng Thị Vinh, Lê Đức Toàn // .- 2024 .- Số 04(65) .- Tr. 197-209 .- 332
Nghiên cứu tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Buôn Hồ (BIDV Buôn Hồ). Dựa trên mô hình thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (Acceptance and Use of Technology - UTAUT), nghiên cứu đã khảo sát 180 người tiêu dùng, sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính - định lượng và phần mềm SPSS 22.0 để chạy dữ liệu và tìm ra các dữ liệu cần thiết nhằm xác định được các nhân tố ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ E-banking của khách hàng.
188 Kinh nghiệm phát triển kinh tế số của một số quốc gia Đông Á và bài học tham khảo cho Việt Nam / Lê Đăng Minh // .- 2024 .- Tháng 09 .- Tr. 154-158 .- 330
Khái quát một số nét cơ bản về khái niệm kinh tế số và việc phát triển kinh tế số hiện nay trên thế giới, trình bày và phân tích khá cụ thể các chính sách và thực trạng phát triển kinh tế số ở các quốc gia Đông Á như Hàn Quốc, Trung Quốc và Singapore. Từ đó, rút ra một số bài học tham khảo hữu ích giúp Việt Nam hoàn thiện chính sách phát triển nền kinh tế số của mình trong tương lai.
189 Phát huy vai trò của phụ nữ Việt Nam trong phát triển nền kinh tế xanh / Vũ Thị Thúy // .- 2024 .- Số 9 .- Tr. 95-98 .- 330
Bài viết khái quát về vai trò, sự tham gia tích cực, chủ động, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục khẳng định vị thế và phát huy tiềm năng, thế mạnh của lực lượng phụ nữ trong phát triển nền kinh tế xanh, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững ở nước ta.
190 Kinh nghiệm thế giới về chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang các mục đích sử dụng đất khác và bài học cho Việt Nam / Trịnh Thị Hải Yến, Phạm Khánh Linh, Nguyễn Minh Khoa // .- 2024 .- Số 7 .- Tr. 56-59 .- 330
Bài viết tập trung vào việc chuyển đổi đất trồng lúa sang đất sử dụng cho các mục đích nông nghiệp khác và mục đích phi nông nghiệp tại một số nước trên thế giới, nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn tại các quốc gia về động lực và hệ quả từ chuyển đổi đất trồng lúa, qua đó rút ra một số bài học liên hệ với Việt Nam để thực hiện mục tiêu hài hòa lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội, môi trường và đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia.





