CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Kinh tế - Tài chính

  • Duyệt theo:
1061 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ theo định hướng quản trị rủi ro tại Agribank Tây Ninh / Nguyễn Thanh Vũ // .- 2023 .- Số 809 .- Tr. 162 - 164 .- 657

Nghiên cứu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ theo định hướng quản trị rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh tỉnh Tây Ninh. Sử dụng phương pháp đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội với sự trợ giúp của các phần mềm SPSS, kết quả nghiên cứu cho thấy, có 05 nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ theo định hướng quản trị rủi ro tại Agribank – Chi nhánh tỉnh Tây Ninh được sắp xếp theo thứ tự mức độ ảnh hưởng như sau: Đánh giá rủi ro; Hoạt động Kiểm soát; Giám sát; Môi trường kiểm soát; Thông tin truyền thông.

1062 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nhân lực tham mưu ở đơn vị quản lý nghiên cứu khoa học / Nguyễn Thị Mai Phươn // .- 2023 .- Số 809 .- Tr. 165 – 167 .- 332

Thu nhận, xử lý thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình có liên quan đến sự phát triển của khoa học và công nghệ trong nước và thế giới, của các cấp Bộ, ngành; đề xuất các phương án, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của từng lĩnh vực cụ thể đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng nhân lực tham mưu ở các đơn vị quản lý nghiên cứu khoa học.

1063 Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh có bảo hiểm y tế tại Kiên Giang / Bùi Thanh Long, Nguyễn Chí Phương // .- 2023 .- Số 809 .- Tr. 168 – 172 .- 332

Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng người khám chữa bệnh có bảo hiểm y tế về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Áp dụng mô hình hồi quy với biến phục thuộc là sự hài lòng của bệnh nhân có bảo hiểm y tế khám chữa bệnh tại bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, kết quả phân tích mô hình hồi quy cho thấy có 5 nhân tố tác động đến sự hài lòng của người bệnh sử dụng bảo hiểm y tế khám và điều trị tại bệnh viện công lập. Nghiên cứu đề xuất cải cách thủ tục khám chữa bệnh, nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp tại các bệnh viện công lập trong công tác khám chữa bệnh cho người có bảo hiễm y tế.

1064 Chính sách tiền tệ tác động đến thị trường bất động sản tại các quốc gia trên thế giới và giải pháp cho Việt Nam hiện nay / Hồ Ngọc Tú, Phạm Quỳnh Lan // .- 2023 .- Sô 16 (625) .- Tr. 30 - 35 .- 332

Bài viết này sẽ phân tích mối liên hệ giữa chính sách tiền tệ và thị trường bất động sản từ lý thuyết đến thực tiễn tại các quốc gia trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19 đến nay, từ đó đề xuất một số giải pháp về chính sách tiền tệ thúc đẩy, hồi phục thị trường bất động sản Việt Nam hiện nay.

1065 Ảnh hưởng rủi ro biến đổi khí hậu tại Việt Nam đến hoạt động của các ngân hàng thương mại / Nguyễn Phan Yến Phương // .- 2023 .- Sô 16 (625) .- Tr. 36 - 41 .- 332

Ngày nay, các yếu tố môi trường, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu, đang đặt ra những thách thức và rủi ro lớn với nhiều ngành kinh tế trên khắp các khu vực, tác động đáng kể tới các nền kinh tế, doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng. Tại Việt Nam, rủi ro biến đổi khí hậu đã và đang diễn biến phức tạp và thực tiễn những năm qua cho thấy, biến đổi khí hậu diễn ra nhanh hơn so với dự kiến, gây nên những hậu quả ngày càng trở nên rõ rệt. Đối với các ngân hàng thương mại (NHTM), việc đánh giá ảnh hưởng của rủi ro biến đổi khí hậu đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng vẫn còn mới mẻ đối với các nhà quản lý. Vấn đề quản trị rủi ro trong ngành Ngân hàng trước rủi ro biến đổi khí hậu là một nhiệm vụ quan trọng của các ngân hàng nhằm quản lý và giảm thiểu tổn thất trước những rủi ro tiềm ẩn.

1066 Đánh giá quy mô hoạt động và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Huỳnh Thị Hương Thảo, Mai Thị Thu Nguyệt // .- 2023 .- Sô 16 (625) .- Tr. 42 - 47 .- 332

Bài viết tìm hiểu thực trạng và tác động của quy mô hoạt động đối với lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam, từ đó đưa ra một số gợi ý nhằm mở rộng quy mô để tăng lợi nhuận tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

1067 Tăng cường an sinh xã hội với tín dụng chính sách : cơ sở lý thuyết và thực tiễn tại Việt Nam / Lê Thanh Tâm, Lê Đức Hoàng // .- 2023 .- Sô 16 (625) .- Tr. 48 - 56 .- 332

Bài viết tổng hợp cơ sở lý thuyết và phân tích thực trạng về tín dụng chính sách cho an sinh xã hội (ASXH) tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp với các bên có liên quan, đặc biệt là ngân hàng chính sách xã hội, nhằm tăng cường hơn nữa ASXH bền vững.

1068 Mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội trong giai đoạn hiện nay / Nguyễn Cảnh Hiệp, Vũ Trọng Hiệp // .- 2023 .- Sô 16 (625) .- Tr. 57 - 63 .- 332

Bài viết này nghiên cứu thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội thời gian qua. Thông qua phân tích biển động về quy mô và tỷ trọng các nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Chính sách xã hội từ khi thành lập đến nay, bài viết chỉ ra những ưu điểm cũng như hạn chế chủ yếu trong hoạt động huy động vốn tại ngân hàng này. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả khuyến nghị một số giải pháp cần thực hiện để mở rộng quy mô huy động vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng tín dụng chính sách ở Việt Nam trong thời gian tới.

1069 Tác động của phát triển tài chính đến năng suất nông nghiệp các quốc gia Đông Nam Á / Nguyễn Đăng Hiễn, Phạm Thị Ngọc Sương, Đặng Thị Ngọc Thế // .- 2023 .- Số 316 - Tháng 10 .- Tr. 24-34 .- 658

Nghiên cứu tìm hiểu tác động của phát triển tài chính đến năng suất nông nghiệp các quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 1995-2019 bằng mô hình ước lượng trung gian (PMG). Bằng chứng từ nghiên cứu cho thấy tác động tích cực dài hạn từ phát triển tài chính đến năng suất nông nghiệp ở các quốc gia Đông Nam Á. Các yếu tố giải thích về thu nhập, lao động cũng góp phần gia tăng năng suất nông nghiệp. Dựa trên kết quả nghiên cứu, các hàm ý chính sách cũng được đưa ra nhằm nâng cao năng suất nông nghiệp cho các nước Đông Nam Á thông qua phát triển tài chính.

1070 Nhân tố ảnh hưởng đến sự bền vững tài chính của hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam / Nguyễn Thị Thủy // .- 2023 .- Sô 16 (625) .- Tr. 64 - 70 .- 332

Tự bền vững về tài chính (Financial Self-Sustainablity, viết tắt: FSS) là một trong những chỉ số quan trọng về phát triển bền vững của tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính vi mô. Nghiên cửu này xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự bền vững tài chính của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô (viết tắt là TCTCVM) và sử dụng số liệu của 24 TCTCVM từ năm 2016 đến năm 2021. Kết quả cho thấy, tỷ lệ an toàn vốn và thu nhập có tác động tích cực đến FSS; đồng thời, tăng trưởng tin dụng, tỷ lệ nợ xấu và tăng trưởng kinh tế có tác động tiêu cực đến FSS. Kết quả này phù hợp với đặc điểm hoạt động và lịch sử phát triển của các TCTCVM tại Việt Nam giai đoạn 2016-2021. Thông qua kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đưa ra nhằm tăng tính bền vững tài chính của các TCTCVM Việt Nam và giúp các nhà quản lý nhận diện được tác động này để quản lý hoạt động của TCTCVM tốt hơn.