CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kinh tế - Tài chính
1011 Sự tập trung của thị trường và thu nhập lãi của các ngân hàng Việt Nam / Dương Thị Mai Phương, Đặng Văn Dân // .- 2023 .- Sô 17 (626) .- Tr. 75-81 .- 332.12
Nghiên cứu này phân tích tác động của tập trung thị trường đối với biên lãi ròng (NIM) của các ngân hàng. Nghiên cứu sử dụng công cụ ước lượng moment tổng quát (GMM) hệ thống hai bước cho một mẫu gồm 30 ngân hàng từ năm 2007–2021, tạo ra một bộ dữ liệu bảng không cân bằng gồm 439 quan sát. Mức độ tập trung của ngân hàng được đo lường bằng tỷ lệ tập trung của 3 hoặc 5 ngân hàng lớn nhất và chỉ số HHI về tổng bình phương thị phần theo tài sản của mỗi ngân hàng trong ngành ngân hàng. Kết quả cho thấy, một thị trường có tính tập trung cao hơn thì các ngân hàng có mức biên lãi thuần NIM thấp hơn. Do đó, để tránh quyền lực thị trường và tập trung quá mức đồng thời gây ảnh hưởng bất lợi đến thu nhập lãi của ngân hàng, các cơ quan quản lý nên thận trọng trong việc phê duyệt các vụ sáp nhập ngân hàng để không tạo ra ngân hàng chi phối quá lớn trong hệ thống.
1012 Tác động của tài chính số tới sự ổn định của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam / Ngô Thanh Xuân, Lê Quỳnh Mai, Nguyễn Minh Hằng, Ngô Thị Thùy Ngân, Nguyễn Thùy Trang, Nguyễn Minh Ngọc // .- 2023 .- Số 21 - Tháng 11 .- Tr. 12-18 .- 332.12
Bài nghiên cứu phân tích mẫu gồm 24 NHTM tại Việt Nam với 960 quan sát trong giai đoạn 2013 - 2022. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng, việc áp dụng tài chính số góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng trong tương lai. Tuy nhiên, đối với thị trường mới nổi như Việt Nam, tài chính số tác động ngược chiều đến sự ổn định ngân hàng trong ngắn hạn. Điều này có thể giải thích do việc triển khai tài chính số tại Việt Nam chưa đến “giai đoạn chín muồi”, cần thêm thời gian để tạo ra tác động thuận chiều giữa tài chính số và sự ổn định ngân hàng. Do đó, cơ quan chức năng và các nhà hoạch định chính sách có thể coi tài chính số là công cụ hữu hiệu cho cuộc cách mạng ngành tài chính nói chung trong dài hạn.
1013 Khó khăn, thách thức trong triển khai khung năng lực tại ngân hàng thương mại và một số khuyến nghị / Bùi Văn Hải, Ngô Quang Trung, Lương Hồng Hạnh // .- 2023 .- Số 21 - Tháng 11 .- Tr. 19-25 .- 332.12
Bài viết đã nghiên cứu tiêu chuẩn năng lực và khung năng lực nói chung để đánh giá việc ứng dụng tiêu chuẩn này trong hoạt động của NHTM. Qua đó, chỉ ra những khó khăn, thách thức trong triển khai tại các NHTM và đề xuất một số giải pháp, định hướng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong hoạt động của NHTM.
1014 Chính sách tiền tệ tác động đến thị trường bất động sản tại các quốc gia trên thế giới và một số khuyến nghị đối với Việt Nam / Hồ Ngọc Tú, Phạm Quỳnh Lan // .- 2023 .- Số 21 - Tháng 11 .- Tr. 45-49 .- 332.4
Bài viết này sẽ phân tích mối liên hệ giữa chính sách tiền tệ và thị trường bất động sản từ lí thuyết đến thực tiễn tại các quốc gia trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 đến nay, từ đó đưa ra các giải pháp về chính sách tiền tệ nhằm thúc đẩy, hồi phục thị trường bất động sản Việt Nam hiện nay.
1015 Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của ngân hàng thương mại Việt Nam / Trịnh Thị Phan Lan, Hoàng Thị Lan ANh // .- 2023 .- Số 21 - Tháng 11 .- Tr. 26-31 .- 332.12
Nghiên cứu sử dụng mô hình Pooled OLS, FEM, REM sau đó lựa chọn mô hình phù hợp là REM. Bốn biến gồm quy mô ngân hàng có tác động ngược chiều đến tỉ lệ nợ xấu, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỉ lệ dự phòng rủi ro tón dụng và tỉ lệ cho vay trên tổng tài sản có tác động cùng chiều vởi tỉ lệ nợ xấu; trong đó dự phòng rủi ro tín dụng là nhân tố có tác động nhiều nhất đến tỉ lệ nợ xấu và quy mô ngân hàng là nhân tố có tác động thấp nhất.
1016 Chuyển đổi số trong hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân / Võ Thị Hoàng Nhi // .- 2023 .- Số 19 - Tháng 10 .- Tr. 29-34 .- 332.1
Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nêu rõ: Tài chính - ngân hàng là một trong những lĩnh vực cần ưu tiên chuyển đổi số trước. Với bối cảnh chung như vậy, nhiều vấn đề đã và đang đặt ra có liên quan đến chuyển đổi số mà hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) phải thực hiện theo lộ trình và xu thế phát triển. Bài viết đề cập đến chuyển đổi số trong hoạt động QTDND.
1017 Cho vay nhà ở xã hội bằng nguồn vốn tín dụng ưu đãi ở Việt Nam : thực trạng và khuyến nghị / Nguyễn Cảnh Hiệp, Phạm Duy Khánh // .- 2023 .- Số 19 - Tháng 10 .- Tr. 42-49 .- 332.12
Trên cơ sở phân tích kết quả cho vay ưu đãi của hệ thống ngân hàng đối với hoạt động đầu tư phát triển NƠXH cũng như thuê, mua và thuê mua NƠXH trong giai đoạn 2013 - 2023, bài viết chỉ ra rằng, chính sách ưu đãi về tín dụng đối với NƠXH vẫn còn những điểm vướng mắc làm hạn chế kết quả hỗ trợ đối với chủ đầu tư các dự án NƠXH cũng như những người thuê, mua, thuê mua NƠXH. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với loại hình nhà ở này.
1018 Phát triển ngân hàng hợp kênh : kinh nghiệm quốc tế và một số đề xuất cho Việt Nam / Phạm Minh Tú // .- 2023 .- Số 19 - Tháng 10 .- Tr. 50-59 .- 332.12
Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm phát triển mô hình ngân hàng hợp kênh tại một số quốc gia, bài viết đưa ra những khuyến nghị cho việc phát triển ngân hàng hợp kênh tại Việt Nam trong thời gian tới.
1019 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Bùi Văn Trịnh, Lý Phương Thùy, Võ Trường Hậu // .- 2023 .- Số 20 - Tháng 10 .- Tr. 9-14 .- 332.12
Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM) và mô hình hiệu ứng cố định (Fixed Effects Model - FEM) được sử dụng để phân tích dữ liệu. Với kiểm định Hausman, mô hình hiệu ứng cố định được lựa chọn để giải thích cho kết quả nghiên cứu. Theo đó, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu/tổng tài sản, dư nợ/huy động vốn, thành viên hội đồng quản trị, thu nhập ngoài lãi, chi phí/doanh thu là những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM ở Việt Nam. Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả nêu một số khuyến nghị chính sách như: (1) Gia tăng quy mô hoạt động của ngân hàng; (2) Cân đối giữa huy động và cho vay; (3) Xem xét cơ cấu hội đồng quản trị phù hợp; (4) Phát triển các hoạt động tạo thu nhập ngoài lãi phù hợp; (5) Cần quản lí chi phí hiệu quả hơn nữa.
1020 Tín dụng bất động sản của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long: Thực trạng và một số khuyến nghị / Phạm Ngọc Phong, Võ Thanh Lâm, Hoàng Thùy Linh // .- 2023 .- Số 20 - Tháng 10 .- Tr. 22-27 .- 332.12
NHTM thông qua hoạt động tín dụng bất động sản để mở rộng kinh doanh, gia tăng lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng bất động sản còn chứa đựng nhiều bất cập như chất lượng tín dụng chưa cao, cơ cấu tín dụng chưa hợp lí, vấn đề nợ xấu gia tăng... Từ đó dẫn đến khi thị trường bất động sản suy giảm, hệ thống ngân hàng lẫn doanh nghiệp bất động sản đối mặt với nhiều rủi ro. Bài viết bàn về thực trạng tín dụng bất động sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và một số khuyến nghị.





