CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kinh tế - Tài chính
991 Các yếu tố tác động đến thị trường trái phiếu ở các quốc gia Asean+3 và kinh nghiệm cho Việt Nam / Đoàn Ngọc Minh Hương, Phạm Duy Linh // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 35 - 38 .- 332
Nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố tác động đến quy mô thị trường trái phiếu ở các quốc gia nằm trong khối ASEAN+3 (ASEAN và 3 nền kinh tế lớn ở khu vực Đông Á gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc). Nhóm tác giả sử dụng các mô hình ước lượng cho dữ liệu bảng theo quý trong giai đoạn từ năm 2013 đến 2022. Nghiên cứu tìm thấy mức độ bất ổn làm giảm quy mô phát triển thị trường trái phiếu ở các nước. Bên cạnh đó, quy mô thị trường trái phiếu cũng có tương quan đến các biến liên quan đến mức độ phát triển và chu kỳ kinh tế. Kết quả nghiên cứu này hàm ý rằng các chính sách vĩ mô của chính phủ đối với nền kinh tế mặc dù đạt hiệu quả trong việc thúc đẩy sự phát triển của thị trường trái phiếu nhưng vẫn còn đó những yếu tố bất định mang tính toàn cầu nằm ngoài sự nỗ lực của chính phủ các nước.
992 Nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết / Nguyễn Thanh Phong // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 39 - 42 .- 332
Nghiên cứu về rủi ro tín dụng luôn rất hữu ích đối với ngân hàng thương mại, đặc biệt là các ngân hàng thương mại đã trở thành công ty đại chúng như những ngân hàng thương mại cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán. Trong phạm vi bài viết này, với dữ liệu thu thập từ các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, nghiên cứu sẽ lượng hoá mức độ tác động của các yếu tố đến rủi ro tín dụng của ngân hàng trong giai đoạn 2013-2021, làm cơ sở cho việc đề xuất hàm ý quản trị và góp hạn chế rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại niêm yết trong thời gian tới.
993 Ngân hàng với việc thực hiện trách nhiệm xã hội và xây dựng lòng trung thành của khách hàng / Huỳnh Thị Minh Châu, Trần Ngọc Tri Nhân // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 43 - 47 .- 332
Thực hiện trách nhiệm xã hội là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp khi hướng tới sự phát triển bền vững. Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các ngân hàng tại Việt Nam ảnh hưởng như thế nào đến lòng trung thành của khách hàng. Kết quả cho thấy, khi khách hàng đánh giá càng cao về hành động này của ngân hàng thì danh tiếng ngân hàng và giá trị cảm nhận của họ về ngân hàng càng tăng, từ đó dẫn tới lòng trung thành của họ với ngân hàng cũng tăng. Dựa trên kết quả đó, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng lòng trung thành của khách hàng đối với ngân hàng.
994 Nâng cao năng suất lao động đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững / Nguyễn Thị Mị Dung // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 48 - 50 .- 332
Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, năng suất lao động là yếu tố quyết định nâng cao năng lực, sức cạnh tranh của nền kinh tế và của doanh nghiệp. Cải thiện và thúc đẩy tăng năng suất lao động là con đường ngắn nhất để đưa nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững, bắt kịp trình độ phát triển với các nước trong khu vực và trên thế giới. Để nâng cao năng suất lao động đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, ngày 8/11/2023, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Quyết định số 1305/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình quốc gia về tăng năng suất lao động đến năm 2030 với mục tiêu phấn đấu nằm trong nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN về tốc độ tăng năng suất lao động.
995 Ảnh hưởng của năng lực quản trị đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp / Ngô Xuân Nam // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 51 - 53 .- 332
Năng lực quản trị có vai trò quan trọng không những ảnh hưởng đến kết quả hoạt động mà còn ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển và thành công của các doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh đầy biến động và cạnh tranh. Bài viết hệ thống hóa các nghiên cứu về ảnh hưởng của năng lực quản trị và nhấn mạnh vai trò quan trọng của nó trong việc cải thiện kết quả hoạt động trong các doanh nghiệp.
996 Rủi ro, thách thức của kinh tế Việt Nam và một số kiến nghị, giải pháp / Vũ Thị Huyền Trang // .- 2023 .- Số 22 - Tháng 11 .- Tr. 1-8 .- 332
Trong 10 tháng đầu năm 2023, kinh tế toàn cầu diễn biến phức tạp, suy thoái kinh tế và lạm phát cao vẫn diễn ra ở nhiều nước; an ninh năng lượng, an ninh lương thực và biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng rất lớn đến thị trường giá cả hàng hóa; cùng với đó, những căng thẳng địa chính trị kéo dài và chính sách thắt chặt tiền tệ ở các nước cũng đã đem đến những hệ lụy không nhỏ cho kinh tế toàn cầu và kinh tế trong nước. Thời gian qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ, chủ động trong công tác điều hành chính sách và sự đoàn kết, chung sức, đồng lòng của toàn xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế năm 2023, kinh tế Việt Nam đã đạt được một số kết quả tích cực đáng khích lệ trong “bức tranh đầy màu xám” của kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, nền kinh tế cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức ở cả trong nước và các yếu tố bên ngoài.
997 Hoạt động cho vay của ngân hàng Việt Nam trước ảnh hưởng của thị trường tập trung / Dương Thị Mai Phương, Đặng Văn Dân // .- 2023 .- Số 22 - Tháng 11 .- Tr. 9-15 .- 332.12
Nghiên cứu phân tích tác động của cấu trúc thị trường tập trung đến khả năng mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại (NHTM). Cho tới nay, hướng nghiên cứu về mối quan hệ giữa thị trường tập trung và hoạt động cho vay trong thị trường ngân hàng Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều. Để ước lượng các mô hình trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng kĩ thuật dữ liệu bảng động vì cho vay của ngân hàng có thể bị ảnh hưởng bởi các giá trị trong quá khứ của nó. Mô hình dữ liệu bảng động được ước tính bằng cách sử dụng phương pháp GMM (Generalized Method of Moments) hai bước hệ thống để tạo ra các ước lượng hiệu quả. Mẫu nghiên cứu được sử dụng là dữ liệu từ năm 2007 đến năm 2021 của 30 NHTM. Kết quả thực nghiệm cho thấy, khi mức độ tập trung cao hơn, sức mạnh thị trường tăng lên, sẽ làm gia tăng mức độ tăng trưởng cho vay của ngân hàng. Do đó, nhóm tác giả cho rằng, nên khuyến khích việc sáp nhập và mua lại các ngân hàng vừa và nhỏ để hiện thực hóa một hệ thống ngân hàng hợp nhất hơn.
998 Ứng dụng mô hình định hướng phạm vi nghịch đảo trong tính toán hiệu quả của các ngành trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phạm Thị Mai Anh // .- 2023 .- Số 22 - Tháng 11 .- Tr. 16-21 .- 332.632
Mục đích của bài viết này là đề cập đến việc ứng dụng mô hình định hướng phạm vi nghịch đảo (IRDM - Inverse Range Directional Model) để xử lí dữ liệu đầu vào hoặc đầu ra âm trong tính toán hiệu quả theo phương pháp DEA (Data Envelopment Analysis - Phân tích bao dữ liệu) cho các ngành trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phương pháp tính hiệu quả DEA được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau khi biết các biến đầu vào (input) và đầu ra (output) của từng ngành hoặc lĩnh vực. Tuy nhiên, vấn đề chính của các phương pháp DEA truyền thống là tất cả các giá trị đầu vào và đầu ra phải hoàn toàn dương, nhưng điều này có thể không xảy ra đối với một số chỉ tiêu kinh tế tài chính. Khi áp dụng phương pháp DEA cho các dữ liệu trong thực tế thì các dữ liệu đầu vào và đầu ra đó có thể có giá trị dương hoặc giá trị âm. Vậy, trong trường hợp các dữ liệu có giá trị âm khi áp dụng DEA thì cần xử lí như thế nào? Đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến vấn đề này và các phương pháp khác nhau đã được đưa ra để khắc phục điểm yếu này của các mô hình DEA.
999 Khả năng sử dụng dịch vụ tài chính số của người trung niên tại Việt Nam - Cách tiếp cận từ dân trí tài chính / Khúc Thế Anh, Huỳnh Anh Thư, Trần Tuấn Vinh // .- 2023 .- Số 22 - Tháng 11 .- Tr. 22-29 .- 332
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác động của dân trí tài chính dưới góc độ xem xét cả ba yếu tố: Kiến thức tài chính, thái độ tài chính và hành vi tài chính lên khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính số (Digital financial services - DFS) của người trung niên tại Việt Nam. Nhóm nghiên cứu sử dụng dữ liệu thu thập thông qua phương pháp bảng hỏi trực tiếp và được xử lí thông qua phân tích định lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố: Kiến thức tài chính, thái độ tài chính và hành vi tài chính đều có tương quan thuận với khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính số của người trung niên tại Việt Nam. Từ đó, nhóm tác giả đưa ra một số khuyến nghị chính sách với các cơ quan liên quan nhằm nâng cao dân trí tài chính và khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính số của người trung niên tại Việt Nam.
1000 Rủi ro đạo đức và các yếu tố ảnh hưởng đến ý định gây ra rủi ro đạo đức của nhân viên trong bộ phận tín dụng của các ngân hàng thương mại / Nguyễn Khoa Đức Anh, Phạm Xuân Nhi, Phạm Đức Vinh, Đoàn Hà Vy // .- 2023 .- Số 22 - Tháng 11 .- Tr. 30-38 .- 332.12
Nghiên cứu này tập trung vào vấn đề rủi ro đạo đức và các yếu tố ảnh hưởng đến ý định gây ra rủi ro đạo đức của nhân viên trong bộ phận tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM). Bằng cách kết hợp lí thuyết bất cân xứng thông tin, lí thuyết đại diện và mô hình 03 yếu tố cam kết tổ chức (cam kết tình cảm; cam kết tiếp tục và cam kết quy chuẩn) của Allen và Meyer (1990), nhóm tác giả đã gửi các bảng câu hỏi cho một số người đang làm việc trong ngành Ngân hàng, dữ liệu thu về được xử lí thông qua phần mềm SPSS 27 và AMOS 24. Kết quả chỉ ra rằng, cam kết tiếp tục có ảnh hưởng lớn nhất tới động cơ thực hiện rủi ro đạo đức của nhân viên tín dụng ngân hàng, kế đến là tác động tích cực của cam kết quy chuẩn; trong khi đó cam kết tình cảm có tác động ngược chiều. Dựa trên nghiên cứu, những khuyến nghị chính sách dành cho các NHTM và các cơ quan giám sát là tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra và giám sát từ cấp quản lí cao (trụ sở) đến cấp quản lí thấp hơn (chi nhánh); đồng thời, nâng cao nhận thức của nhân viên về đạo đức, từ đó xây dựng văn hóa doanh nghiệp để tránh ảnh hưởng của các hành vi sai trái.





