CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Kinh tế - Tài chính

  • Duyệt theo:
1001 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ tiền gửi không kì hạn của các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Cần Thơ / Nguyễn Ngọc Ánh // .- 2023 .- Số 22 - Tháng 11 .- Tr. 39-45 .- 332.12

Huy động tiền gửi là nghiệp vụ quan trọng nhất và là một bộ phận cấu thành của hoạt động ngân hàng. Các ngân hàng huy động nguồn vốn đầu vào với chi phí thấp để cho vay với lãi suất cạnh tranh trong nền kinh tế và tiền gửi không kì hạn (CASA) giữ một vai trò rất quan trọng. CASA là chỉ tiêu phản ánh chi phí huy động vốn và vì vậy, ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ CASA của các ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập từ 34 NHTM trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2017 - 2021. Sử dụng các mô hình hồi quy với dữ liệu bảng, kết quả nghiên cứu cho thấy số lượng máy rút tiền tự động, số lượng máy POS, giá trị giao dịch qua thanh toán điện tử có mối tương quan thuận với tỉ lệ CASA của các ngân hàng. Ngược lại, mạng lưới chi nhánh có tương quan nghịch với tỉ lệ CASA. Ngoài ra, nghiên cứu này chưa tìm thấy bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của số lượng tài khoản, lợi nhuận trên tổng tài sản, quy mô ngân hàng đến tỉ lệ CASA.

1002 Các tổ chức tài chính vi mô - Quá trình chuyển đổi tại Việt Nam / Trần Thị Bình An, Nguyễn Nhi Quang // .- 2023 .- Số 22 - Tháng 11 .- Tr. 46-54 .- 332

Quá trình chuyển đổi của các tổ chức tài chính vi mô (TCVM) tại Việt Nam là một sự phát triển tất yếu theo quan điểm học thuật và thực tiễn quá trình hoạt động của TCVM trên thế giới. Tuy nhiên, sự chuyển đổi các tổ chức TCVM tại Việt Nam có một số khác biệt về quan điểm và vận hành so với thông lệ chung. Bài viết tập trung phân tích các khác biệt này để lí giải nguyên nhân của sự chuyển đổi các tổ chức TCVM tại Việt Nam, đồng thời thảo luận về quá trình chuyển đổi này. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra một số khuyến nghị chủ yếu liên quan đến khung pháp lí nhằm tạo ra các tác động tích cực cho quá trình chuyển đổi của các tổ chức TCVM tại Việt Nam.

1003 Tác động tràn của chính sách tiền tệ Mỹ đến thị trường tài chính Việt Nam / Phạm Thị Hoàng Anh, Lưu Minh Hằng, Hoàng Minh Ngọc, Đinh Thị Giang, Phùng Thị Nhâm, Trần Ngọc Bách // .- 2023 .- Số 22 - Tháng 11 .- Tr. 55-62 .- 332

Bài nghiên cứu tập trung phân tích tác động chính sách tiền tệ (CSTT) của Mỹ đối với thị trường tài chính Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2015 đến quý II/2023. Kết quả nghiên cứu cho thấy, những thay đổi trong CSTT của Mỹ có tác động tràn và gây ra sự biến động tới thị trường tài chính Việt Nam bao gồm thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán và thị trường ngoại hối. Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm hạn chế tác động tràn của sự biến động trong CSTT Mỹ đến thị trường tài chính Việt Nam.

1004 Giám sát rủi ro biến đổi khí hậu của ngân hàng trung ương các nước châu Âu và gợi ý cho Việt Nam / Hạ Thị Thiều Dao, Nguyễn Thị Quý // .- 2023 .- Số 22 - Tháng 11 .- Tr. 63-68 .- 332

Rủi ro tài chính liên quan đến biến đổi khí hậu đã làm phát sinh những rủi ro đáng kể cho sự ổn định tài chính ở mỗi quốc gia. Nghiên cứu này phân tích kênh truyền dẫn của rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu từ rủi ro vật chất, rủi ro chuyển đổi sang rủi ro đối với hệ thống tài chính và hành động ứng phó của ngân hàng trung ương các nước châu Âu. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị về mặt chính sách đối với Việt Nam trong giám sát tài chính trước những tác động từ biến đổi khí hậu.

1005 Tài chính số trong công cuộc phát triển tài chính toàn diện tại Việt Nam: một số giải pháp cho nhà cung ứng dịch vụ / Hoàng Thị Thu Hiện // .- 2023 .- Sô 17 (626) .- Tr. 32-38 .- 332

Cung ứng dịch vụ tài chính với chi phí hợp lý, trên nền tảng kĩ thuật hiện đại, an toàn tới người tiêu dùng là một mục tiêu vô cùng quan trọng ở nước ta hiện nay. Tài chính số giúp đại bộ phận cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức được tiếp cận các dịch vụ tiền gửi, tín dụng, thanh toán và các dịch vụ tài chính khác với chi phí thấp, an toàn, thuận tiện. Không chỉ làm cho nền kinh tế tăng trưởng, tài chính số còn góp phần gia tăng thu nhập, gia tăng chất lượng sống và văn minh tài chính của người dân. Trong công cuộc phát triển tài chính toàn diện, phát triển tài chính số và nhà cung ứng dịch vụ đóng vai trò rất quan quan trọng, bởi đây chính là một mắt xích mấu chốt trong hệ sinh thái tài chính toàn diện. Bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển dịch vụ nhìn từ góc độ nhà cung ứng dịch vụ tài chính số tại Việt Nam.

1006 Số hóa quy trình cho vay - Khuyến nghị cho các ngân hàng thương mại Việt Nam / Vũ Thị Kim Oanh // .- 2023 .- Sô 17 (626) .- Tr. 39-47 .- 332.12

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang có những tác động lên hệ thống tài chính ngân hàng một cách những trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng. Hoạt động cho vay, một trong những hoạt động cốt lõi, đem lại phần truyền thống sang mô hình cho vay số. Dựa trên các nghiên cứu đã được công bố và kinh nghiệm của các ngân hàng ích số hóa quy trình cho vay đem lại, từ đó phân tích những bước thực hiện số hóa quy trình cho vay và đưa ra những những lợi khuyến nghị cho các NHTM Việt Nam trong quá trình số hóa quy trình cho vay.

1007 Xu hướng chuyển đổi số trong ngành Ngân hàng tại các nước trên thế giới và Việt Nam / Đào Lê Kiều Oanh // .- 2023 .- Sô 17 (626) .- Tr. 48-54 .- 332

Bài viết khám phá các xu hướng chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng tại các nước trên thế giới và Việt Nam. Bài viết sử dụng phương pháp kết hợp nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu trường hợp và phân tích dữ liệu. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh vai trò quan trọng của xu hướng chuyển đổi số trong ngành Ngân hàng, các ngân hàng cần nắm bắt và áp dụng những xu hướng này vào hoạt động của mình để tăng cường sức cạnh tranh và tồn tại trên thị trường ngân hàng hiện nay. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh ngành Ngân hàng đang trải qua nhiều đổi mới và thách thức từ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và các công ty Fintech mới nổi.

1008 Thực trạng phát triển dịch vụ Mobile Money tại Việt Nam / Nguyễn Chí Đức, Nguyễn Tấn Khoa // .- 2023 .- Sô 17 (626) .- Tr. 55-61 .- 658

Sự phát triển của kinh tế số và xã hội số đã góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) trên toàn cầu và Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Đại dịch COVID-19, cùng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã tác động lớn đến hành vi tiêu dùng và tạo ra nhu cầu tăng về TTKDTM, nhằm giảm tiếp xúc trực tiếp và hạn chế sự lưu thông tiền mặt. Bằng việc sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, so sánh, tổng hợp, thống kê, bài viết tập trung vào việc phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ tiền di động (Mobile Money) tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, cung cấp các giải pháp chiến lược và khuyến nghị nhằm góp phần phát triển dịch vụ tiền di động tại Việt Nam trong thời gian tới.

1009 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Quỹ Tín dụng Nhân dân: Thực trạng và giải pháp / Hà Anh Tú // .- 2023 .- Sô 17 (626) .- Tr. 62-67 .- 332

Trước xu thế “bùng nổ” của CMCN 4.0 trên mọi lĩnh vực, đòi hỏi các tổ chức tín dụng (TCTD) phải chủ động và đi đầu trong ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ số để đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Bên cạnh việc hoàn thiện các dịch vụ thanh toán truyền thống, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ mới, ngân hàng lõi, xây dựng hệ sinh thái ngân hàng mở, triển khai các dịch vụ thanh toán mới, hiện đại dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin với nhiều sản phẩm, phương tiện mới, bảo đảm an toàn, tiện lợi, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh toán của khách hàng, phù hợp với xu thế thanh toán của các nước trong khu vực và trên thế giới. So với các ngân hàng thương mại, chuyển đổi số của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) diễn ra còn chậm với nhiều khó khăn, thách thức, nhận thức về chuyển đổi số còn tương đối mơ hồ. Vì vậy, để thực hiện được chiến lược chuyển đổi số của ngành Ngân hàng đối với hệ thống QTDND cần phải có lộ trình, giải pháp cụ thể mới đạt được yêu cầu và mục tiêu đặt ra. Trong bài viết này, nhóm tác giả phân tích tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của hệ thống QTDND hiện nay và đề xuất một số giải pháp mang tính tổng thể để các QTDND thực hiện chuyển đổi số một cách khả thi.

1010 Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam và hàm ý chính sách / Tạ Thị Kim Dung, Đỗ Cẩm Hiện // .- 2023 .- Sô 17 (626) .- Tr. 68-74 .- 332.12

Bài viết tổng quan kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam năm 2022 dựa trên mô hình CAMEL. Phân tích số liệu trên các báo cáo tài chính của 30/35 ngân hàng cho thấy, các ngân hàng có tăng trưởng mạnh về lợi nhuận nhưng chất lượng tài sản, tỷ lệ an toàn vốn còn thấp, khả năng sinh lời cải thiện nhưng còn chưa tương xứng với quy mô và tiềm năng hoạt động. Từ đó, bài viết hàm ý một số chính sách để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng