CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
61 Kết quả ban đầu điều trị bước hai ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn muộn phác đồ docetaxel - ramucirumab / Hoàng Huy Hùng, Nguyễn Thị Thái Hòa, Nguyễn Thị Thu Hường // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 330-340 .- 610

Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 64 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn IV hoặc tái phát di căn được điều trị bước hai bằng phác đồ Docetaxel–Ramucirumab, nhằm đánh giá hiệu quả điều trị và tác dụng không mong muốn trong thực tiễn lâm sàng. Các biến số thu thập gồm: tuổi, giới, tình trạng hút thuốc, mô bệnh học, thể trạng, điều trị đích, phác đồ và đáp ứng bước một, thời gian giữa bước một và bước hai, liều docetaxel. Tỷ lệ đáp ứng khách quan (ORR) đạt 29,7%; tỷ lệ kiểm soát bệnh (DCR) đạt 73,4%; thời gian sống thêm bệnh không tiến triển trung vị (PFS) là 4,9 tháng (95%CI: 3,3 – 6,5). Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy nhóm tuổi ≥ 65 có nguy cơ tiến triển bệnh thấp hơn độc lập so với nhóm < 65 tuổi (aOR = 0,19; p = 0,047), trong khi đáp ứng kém ở điều trị bước một làm tăng nguy cơ tiến triển bệnh độc lập (aOR = 4,48; p = 0,030). Độc tính thường gặp là mệt mỏi (46,9%), hạ bạch cầu (21,9%) và tăng men gan (35,9%); tăng huyết áp và xuất huyết gặp tỷ lệ thấp và chủ yếu ở mức độ nhẹ. Phác đồ Docetaxel–Ramucirumab có hiệu quả điều trị tốt và độc tính kiểm soát được trong điều trị bước hai UTPKTBN giai đoạn IV hoặc tái phát di căn.

62 Chẩn đoán trước sinh thai tăng khoảng sáng sau gáy đơn độc bằng kỹ thuật SNP array / Phan Thị Thu Giang, Đoàn Thị Kim Phượng, Trần Danh Cường, Lê Phương Thảo, Bùi Đức Thắng, Hoàng Thị Ngọc Lan // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 341-348 .- 610

Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 400 thai phụ có khoảng sáng sau gáy ≥ 2,5 mm đơn độc tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 01/2021 đến 01/2026 nhằm đánh giá giá trị của kỹ thuật SNP array trong chẩn đoán trước sinh. Kết quả cho thấy tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể là 14%, trong đó lệch bội chiếm 6,75% với Trisomy 21 phổ biến nhất (5%). Kỹ thuật SNP array phát hiện thêm 6,75% trường hợp mất/lặp đoạn nhỏ (CNV), bao gồm 5,25% CNV gây bệnh/có khả năng gây bệnh và 1,5% CNV chưa rõ ý nghĩa. So với karyotyping, SNP array giúp tăng tỷ lệ phát hiện bất thường di truyền thêm 5,5% (13,5% so với 8%) và xác định thêm 4,9% biến thể bất thường ở những trường hợp Karyotype bình thường. Tỷ lệ bất thường phát hiện bằng SNP array theo các nhóm khoảng sáng sau gáy 2,5 - 3,4 mm, 3,5 - 4,4 mm và ≥ 4,5 mm lần lượt là 12,1%, 14,7% và 14,1% (p = 0,789). SNP array làm tăng đáng kể hiệu quả chẩn đoán bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể so với karyotyping ở thai tăng khoảng sáng sau gáy đơn độc.

63 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán bệnh glôcôm và theo dõi ngắn hạn / Phan Nhã Uyên, Đoàn Kim Thành, Phạm Trọng Văn // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 349-359 .- 610

Nghiên cứu đánh giá độ chính xác chẩn đoán có bắt cặp nhằm xác định giá trị của Cybersight AI trong phát hiện glôcôm nguyên phát tại thời điểm ban đầu và sau 3 tháng. Phân tích được thực hiện trên 78 mắt của 42 người bệnh tại Trung tâm Mắt, Bệnh viện Trung ương Huế, gồm 42 mắt glôcôm nguyên phát và 36 mắt không glôcôm, có đủ kết quả trí tuệ nhân tạo ở cả hai thời điểm. Chẩn đoán của bác sĩ nhãn khoa dựa trên khám lâm sàng, soi góc, OCT lớp sợi thần kinh võng mạc và thị trường được sử dụng làm tiêu chuẩn tham chiếu. Tại thời điểm ban đầu, độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác và AUC lần lượt là 61,9%, 86,1%, 73,1% và 0,762. Sau 3 tháng, các giá trị tương ứng là 61,9%, 94,4%, 76,9% và 0,784. Chênh lệch AUC theo cặp không có ý nghĩa thống kê (p = 0,356), tương tự độ chính xác tổng thể (p = 0,371). Cybersight AI có khả năng phân biệt mức trung bình, phù hợp hơn với vai trò hỗ trợ phân luồng và quyết định lâm sàng hơn là xét nghiệm chẩn đoán độc lập.

65 Giá trị cộng hưởng từ trong phân biệt ung thư biểu mô thanh dịch và không thanh dịch của buồng trứng / Nguyễn Phú Quốc, Đoàn Tiến Lưu, Nguyễn Văn Thi // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 369-379 .- 610

Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 80 bệnh nhân mắc ung thư biểu mô (UTBM) buồng trứng nguyên phát tại Bệnh viện K (01/2022 – 12/2025), nhằm xác định các đặc điểm cộng hưởng từ (CHT) giúp phân biệt UTBM thanh dịch với các thể UTBM khác. Kết quả cho thấy các đặc điểm hình ảnh CHT gợi ý UTBM thanh dịch gồm: tổn thương hai bên, kích thước u nhỏ nhưng thành phần đặc chiếm ưu thế, di căn phúc mạc và dịch ổ bụng. Ngưỡng trị số ADC = 0,860 × 10-3 mm2/s (AUC = 0,842; p < 0,001) cho phép phân biệt UTBM thanh dịch và nhóm còn lại với độ nhạy 87,2% và độ đặc hiệu 67,7%. Phân tích hồi quy đa biến xác định hai yếu tố dự báo độc lập là trị số ADC ≤ 0,860 × 10-3 mm2/s (OR = 11,6; p < 0,001), kích thước khối u ≤ 122 mm (OR = 3,7; p = 0,038). Như vậy, CHT là phương pháp có thể cho phép chẩn đoán phân biệt UTBM thanh dịch với nhóm UTBM buồng trứng còn lại thông qua phân tích hình thái, định lượng giá trị ADC.

66 Kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo đại tràng phải điều trị ung thư biểu mô tuyến đại tràng phải / Kim Văn Vụ, Hoàng Anh // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 380-389 .- 610

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo đại tràng phải điều trị ung thư biểu mô đại tràng phải tại Bệnh viện K, từ 01/2020 đến 12/2025. Nghiên cứu ghi nhận được 53 trường hợp đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu. Kết quả: độ tuổi trung bình 59,43 ± 10,96, nam chiếm 45,3%, triệu chứng hay gặp nhất là đau bụng bên phải với 56,6%. Vị trí u chủ yếu ở đại tràng góc gan với 39,6%, dạng khối sùi 71,7%, 100% thực hiện phẫu thuật nội soi thành công với thời gian mổ trung bình 118,02 ± 20,87 phút, miệng nối được thực hiện ngoài cơ thể (94,3%), nối tay (86,8%), chảy máu trong mổ là 7,6%, biến chứng sau mổ 5,7% (nhiễm trùng vết mổ và hoại tử ruột do tắc mạch mạc treo), thời gian cho ăn đường miệng 2,54 ± 0,8 (ngày), thời gian hậu phẫu 7,44 ± 0,89 (ngày), số hạch nạo vét trung bình 26,98 ± 8,6 với tỷ lệ di căn hạch 47%.

67 Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh chấn thương sọ não tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2025 / Nguyễn Trần Thị Linh, Nguyễn Đăng Vững, Trịnh Thị Thanh Bình, Phạm Thị Lan Phương, Ngô Thị Linh, Chu Thị Trang, Đỗ Tất Thành // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 390-398 .- 610

Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 70 người bệnh chấn thương sọ não có chỉ định phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2025 nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng sau phẫu thuật của người bệnh chấn thương sọ não. Kết quả cho thấy: Tỷ lệ người bệnh thiếu năng lượng trường diễn theo BMI (Body Mass Index) sau phẫu thuật ngày thứ nhất và ngày thứ bảy lần lượt là 7,1% và 12,9%. Đánh giá bằng công cụ GLIM- Global Leadership Initiative on Malnutrition, tỷ lệ người bệnh suy dinh dưỡng (SDD) sau phẫu thuật ngày thứ nhất và ngày thứ bảy lần lượt là 7,1% và 17,1%. Sau phẫu thuật 7 ngày, cân nặng trung bình giảm từ 58,8 ± 7,8 kg xuống 57,7 ± 7,7 kg. Kết luận: Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở người bệnh chấn thương sọ não tăng trong tuần đầu sau phẫu thuật. Việc đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng định kỳ trong giai đoạn hậu phẫu là cần thiết nhằm phát hiện sớm và can thiệp kịp thời các trường hợp suy dinh dưỡng.

68 Căn nguyên vi khuẩn và tình trạng kháng kháng sinh ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện / Nguyễn Hải Công, Nguyễn Minh Thế, Nguyễn Minh Kha // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 399-406 .- 610

Mô tả đặc điểm vi khuẩn gây bệnh và tình trạng đề kháng kháng sinh ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện. Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 151 bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị tại Khoa Nội Hô hấp, Bệnh viện Quân y 175 từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2025. Tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn dương tính đạt 24,5%. Vi khuẩn Gram âm chiếm ưu thế, chủ yếu gồm Acinetobacter baumannii (37,8%), Klebsiella pneumoniae (32,44%) và Pseudomonas aeruginosa (21,62%). Các chủng vi khuẩn phân lập ghi nhận tỷ lệ đề kháng kháng sinh cao, đặc biệt ở nhóm beta-lactam, quinolon và carbapenem. A. baumannii có mức độ đề kháng cao nhất, trong khi K. pneumoniae và P. aeruginosa vẫn còn nhạy cảm với một số kháng sinh như amikacin, ceftazidime/avibactam, ceftazidime và cefepime. Vi khuẩn Gram âm đa kháng là căn nguyên chủ yếu trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện. Tình trạng đề kháng kháng sinh cao đặt ra thách thức lớn trong lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm và nhấn mạnh vai trò của giám sát vi sinh tại chỗ trong tối ưu hóa điều trị.

69 Đánh giá nguy cơ tim mạch 10 năm theo thang điểm PREVENT - ASCVD ở bệnh nhân gút có đồng mắc đái tháo đường / Dương Thị Hiền, Nguyễn Thị Phương Thủy // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 407-415 .- 610

Việc đánh giá nguy cơ tim mạch do xơ vữa động mạch theo thang điểm PREVENT-ASCVD ở nhóm bệnh nhân gút, đặc biệt khi đồng mắc đái tháo đường, có ý nghĩa quan trọng để tối ưu hóa chiến lược điều trị. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu quan sát mô tả cắt ngang trên 68 bệnh nhân được chẩn đoán gút theo tiêu chuẩn EULAR/ACR 2015 và chẩn đoán đái tháo đường theo tiêu chuẩn ADA 2023, điều trị tại Trung tâm Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 10/2025 đến tháng 03/2026. Khi khảo sát nguy cơ tim mạch trong 10 năm theo thang điểm PREVENT-ASCVD, thấy 72,1% bệnh nhân có nguy cơ tim mạch trung bình và cao. Các yếu tố liên quan đến tăng nguy cơ tim mạch bao gồm: tuổi cao, tăng huyết áp, giảm mức lọc cầu thận (eGFR), tăng HbA1c, thời gian mắc đái tháo đường kéo dài và số cơn gút cấp tính trong năm.

70 Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ và các yếu tố liên quan đến rò hậu môn phức tạp theo phân loại Garg / Trần Thị Nhật Anh, Nguyễn Thị Mến, Nguyễn Văn Tuấn, Trần Thu Huyền, Nguyễn Duy Hùng // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 416-422 .- 610

Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 240 người bệnh rò hậu môn (RHM) được chụp cộng hưởng từ (CHT) trước phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức (06/2024 – 03/2026) nhằm mô tả đặc điểm hình ảnh và xác định các yếu tố liên quan đến RHM phức tạp theo phân loại Garg. RHM được chia thành hai nhóm: đơn giản (Garg I–II) và phức tạp (Garg III–V). Các đặc điểm hình ảnh gồm lỗ trong, nhánh rò phụ, áp xe, rò móng ngựa và số lượng lỗ ngoài được phân tích bằng hồi quy logistic đơn biến và đa biến. Kết quả cho thấy tuổi trung bình là 40,10 ± 13,78, nam giới chiếm 89,2%, tỷ lệ rò phức tạp là 47,1%. CHT xác định lỗ trong với tỷ lệ trên 96% ở cả hai nhóm. Nhánh rò phụ, áp xe, rò móng ngựa và ≥ 2 lỗ ngoài gặp nhiều hơn ở nhóm rò phức tạp (p < 0,05). Phân tích đa biến xác định nhánh rò phụ (OR hiệu chỉnh = 5,03; p < 0,001) và áp xe (OR hiệu chỉnh = 3,16; p < 0,001) là các yếu tố liên quan độc lập với RHM phức tạp. CHT có giá trị cao trong phân loại và định hướng điều trị RHM.