CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
551 Kết quả của cận tam châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ / Lỗ Thị Bảo Yên, Trần Thị Hải Vân // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 216 - 221 .- 610

Đánh giá tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ của phương pháp cận tam châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt trên người bệnh có hội chứng cổ vai cánh tay do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, so sánh trước sau, có đối chứng. 60 người bệnh chia thành 2 nhóm: nhóm nghiên cứu dùng Cận tam châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt, nhóm đối chứng dùng điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt. Kết quả: Sau 14 ngày điều trị, điểm VAS (Visual Analog Scale) trung bình ở nhóm nghiên cứu giảm từ 5,07 ± 0,74 điểm xuống 2,87 ± 1 điểm (p < 0,01); cải thiện rõ rệt tầm vận động cột sống cổ (p < 0,01) và sự khác biệt so với nhóm đối chứng không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Kết luận: Cận tam châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt có tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động của cột sống cổ trong điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với nhóm điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt (p > 0,05).

552 Đặc điểm phân bố và kháng kháng sinh của Escherichia coli gây nhiễm khuẩn huyết phân lập tại Bệnh viện Quân y 103 năm 2023 / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 204 - 209 .- 610

Từ khóa tiếng anh Bloodstream infection, Escherichia coli, Antibiotic resistance Tóm tắt Xác định đặc điểm phân bố và tính kháng kháng sinh của Escherichia coli gây nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Quân y 103 năm 2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đây là một nghiên cứu cắt ngang, đối tượng nghiên cứu là các chủng E. coli gây bệnh phân lập được từ bệnh phẩm máu của người bệnh trong năm 2023. Kết quả: Có 141 chủng E. coli phân lập được trong giai đoạn nghiên cứu. Trong đó, 65,96% chủng phân lập được ở nhóm người bệnh từ 65 tuổi trở lên. Số lượng chủng E. coli phân lập được ở nam giới tương đương nữ giới, phân lập được nhiều nhất ở khoa Truyền nhiễm (44,68%). E. coli còn nhạy cảm cao với nhóm carbapenem (95,74% - 100%), tiếp theo là aminoglycosides (72,34% - 98,58%), penicillin kết hợp chất ức chế beta-lactamase (63,04%). E. coli có tỉ lệ nhạy cảm thấp với nhóm cephalosporin (29,20% - 64,18%), fluoroquinolone (38,30%), trimethoprim/sulfamethoxazole (27,66%). Tỉ lệ chủng E. coli sinh ESBL (Extended Spectrum Beta-Lactamases: Enzyme beta-lactamase phổ rộng) rất cao (68,46%). Tỉ lệ kháng với tất cả các kháng sinh của E. coli sinh ESBL cao hơn nhiều E. coli không sinh ESBL. Kết luận: E. coli gây nhiễm khuẩn huyết phân lập được nhiều nhất ở người bệnh từ 65 tuổi trở lên, đa số sinh ESBL, còn nhạy cảm cao với kháng sinh nhóm carbapenem và amyloglycosid.

553 Thực trạng trầm cảm, lo âu, stress và nhu cầu hỗ trợ tâm lý của bệnh nhân ung thư đại trực tràng điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2024 / Chu Thị Hoài, Lê Thị Diệu Linh, Ngô Trí Hiệp // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 186 - 191 .- 610

Mô tả thực trạng trầm cảm, lo âu, stress và nhu cầu hỗ trợ tâm lý của bệnh nhân ung thư đại trực tràng điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 178 bệnh nhân ung thư đại trực tràng được chẩn đoán xác định ung thư đại trực tràng bằng phương pháp mô bệnh học từ tháng 10/2023 đến tháng 05/2024. Kết quả nghiên cứu: Tuổi trung bình 60 ± 12,15; Thấp nhất: 19; Cao nhất: 90 tuổi; Nam giới chiếm 57,9, nghề nghiệp nông dân chiếm đa số: 39,3%. Đặc điểm về bệnh: Giai đoạn III có tỷ lệ cao nhất chiếm 53,9%, chưa di căn 60,1%; phương pháp điều trị hóa trị đơn thuần là 51,7%; Thời gian phát hiện bệnh > 12 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 34,8% và gặp tác dụng phụ sau điều trị chiếm 93,3%. Tỷ lệ mắc trầm cảm chung là 74,7%, lo âu 69,7% và stress 52,8%. 100% người bệnh ung thư đại trực tràng có nhu cầu hỗ trợ tâm lý xã hội trong đó nhu cầu hỗ trợ cao 24,2%. Kết luận: Tỷ lệ mắc trầm cảm, lo âu, stress ở các người bệnh ung thư đại trực tràng khá cao. Hầu hết người bệnh có có nhu cầu hỗ trợ tâm lý xã hội. Cần có những can thiệp sớm về mặt tinh thần bằng những giải pháp thích hợp trợ giúp người bệnh tăng hiệu quả điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống.

554 Nhận xét tình trạng bí tiểu của sản phụ sau sinh và xử trí tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2024 / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 198 - 203 .- 610

Mô tả tình trạng bí tiểu của các sản phụ sau sinh và thái độ xử trí tại khoa Sản thườngBệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2024. Nhận xét một số yếu tố liên quan đến tình trạng bí tiểu của các sản phụ trong nhóm nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang thu thập các chỉ số về việc theo dõi, điều trị, chăm sóc của 180 sản phụ sau sinh tại khoa Sản thường- bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 01/01/2024 đến 31/05/2024. Kết quả: Thời gian xuất hiện bí tiểu trung bình sau sinh là 20,75 ± 9,88 giờ; 100% các sản phụ bí tiểu được hướng dẫn tiểu; sử dụng thuốc tăng co bóp cơ trơn; sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm; 98,3% được đặt sonde bàng quang, bơm Glycerin Borat; 15% sản phụ phải lưu sonde bàng quang để chăm sóc và theo dõi tiểu tiện. Kết quả điều trị có 95% sản phụ tiểu tiện bình thường; có 1,7% sản phụ được chuyển khám chuyên khoa tiết niệu, đông y. 4 yếu tố liên quan chính đến tình trạng tiểu khó sau sinh là thời gian chuyển dạ trên 15 giờ; giảm đau trong đẻ; trọng lượng thai ≥ 3500 gam và chế độ vận động sau đẻ không đúng, sự khác biệt đều có YNTK với các giá trị p < 0,05. Kết luận: Rối loạn tiểu tiện của sản phụ sau sinh liên quan chính đến 04 yếu tố thời gian chuyển dạ, sử dụng giảm đau trong đẻ, trọng lượng và chế độ vận động sau sinh không đúng. Kết quả điều trị đạt hiệu quả khá tốt.

555 So sánh hành vi nguy cơ và các yếu tố nguy cơ sinh chuyển hóa của bệnh không lây nhiễm ở người dân lao động phổ thông tại một số vùng của tỉnh Thừa Thiên Huế / Nguyễn Thị Hường, Đoàn Phước Thuộc, Nguyễn Thị Huyền // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 174 - 179 .- 610

Mô tả thực trạng và so sánh các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm ở người dân lao động phổ thông thuộc một số vùng sinh thái tỉnh Thừa Thiên Huế. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang tiến hành trên 739 người dân lao động phổ thông từ 10/2023 đến 12/2023. Nghiên cứu sử dụng công cụ điều tra các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm của WHO bao gồm: hút thuốc lá, ít hoạt động thể lực, chế độ ăn không hợp lý, sử dụng đồ uống có cồn, tăng huyết áp, thừa cân béo phì, đái tháo đường và rối loạn lipid máu. Kết quả: Hút thuốc lá, sử dụng rượu bia ở mức độ cho phép, sử dụng không đủ rau xanh/ hoa quả, ăn mặn chiếm lần lượt 29,8%; 96,8%; 70,2%; 77,8% và 16,5%. Tỷ lệ thừa cân/ béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu chiếm lần lượt 23,2%; 5,1%; 43,7% và 58,9%. Chế độ ăn rau xanh/ hoa quả, hoạt động thể lực, thừa cân/ béo phì và đái tháo đường có sự khác nhau giữa các vùng sinh thái. Kết luận: Các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm có sự khác biệt giữa ba vùng sinh thái, do đó cần có những giải pháp can thiệp phù hợp làm giảm yếu tố nguy cơ với đặc điểm của mỗi vùng.

556 Tuân thủ liệu pháp nội tiết bổ trợ và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư vú / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 40 - 46 .- 610

Tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ đóng vai trò quan trọng trong điều trị ung thư vú. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá tình trạng tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ ở bệnh nhân ung thư vú và phân tích một số yếu tố liên quan. Một nghiên cứu cắt ngang đã được tiến hành tại Bệnh viện K và Bệnh viện Ung bướu Hà Nội, sử dụng bộ công cụ ARMS để đánh giá sự tuân thủ. Các yếu tố về bệnh nhân và thuốc điều trị đã được đưa vào phân tích hồi quy để xác định mối liên quan. 863 bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, với độ tuổi trung bình là 53,6. Theo đánh giá của bộ công cụ, 49,2% bệnh nhân không tuân thủ điều trị. 9/12 câu hỏi có tỷ lệ phản hồi trên 90%, cho thấy sự tuân thủ tốt. Các vấn đề không tuân thủ phổ biến bao gồm "quên uống thuốc" và "cố tình bỏ quên thuốc", cũng như một số trường hợp cố ý ngừng thuốc hoặc thay đổi phương pháp điều trị ở các mức độ tần suất khác nhau. Bệnh nhân trẻ tuổi, cư trú ngoài Hà Nội hoặc thời gian điều trị ngắn là những yếu tố làm giảm sự tuân thủ (p <0,05). Tóm lại, tỷ lệ tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ trong mẫu nghiên cứu chưa cao. Một số can thiệp có thể xem xét các yếu tố như tuổi, nơi cư trú và thời gian dùng thuốc để cải thiện khả năng tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ.

557 Khảo sát biến cố giảm tiểu cầu của linezolid tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai / Đỗ Thị Phương Dung // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 56 - 65 .- 610

Linezolid là kháng sinh dự trữ quan trọng trong điều trị nhiễm Gram dương kháng thuốc. Tuy nhiên, kháng sinh này có thể gây ra phản ứng có hại là giảm tiểu cầu. Việc phát hiện, mô tả các đặc điểm và xác định các yếu tố nguy cơ liên quan đến biến cố giảm tiểu cầu của linezolid là cơ sở trong việc sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả. Vì vậy, đề tài được thực hiện với mục tiêu khảo sát đặc điểm của biến cố giảm tiểu cầu và các yếu tố nguy cơ liên quan trên bệnh nhân sử dụng linezolid tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai. Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 179 bệnh nhân sử dụng linezolid trong thời gian từ 01/01/2022 đến 31/12/2022 thỏa điều kiện nghiên cứu. Kết quả có 42 bệnh nhân (23,5%) gặp biến cố giảm tiểu cầu; hầu hết bệnh nhân giảm tiểu cầu ở mức độ nhẹ (57,1%). Thời gian điều trị với linezolid trung bình từ 8-14 ngày (57,1%). Tuổi, giới tính, độ lọc cầu thận ước tính trước khi dùng linezolid, thời gian điều trị, các can thiệp xâm lấn, lọc máu ngắt quãng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm bệnh nhân giảm và không giảm tiểu cầu (p < 0,05). Phép kiểm hồi quy logistic đa biến cho thấy nguy cơ gặp biến cố giảm tiểu cầu tăng lên ở bệnh nhân có eGFR < 30 ml/phút/1,73 m2 (p < 0,001) và nhóm bệnh nhân điều trị linezolid 8-14 ngày (p = 0,001) và ≥ 15 ngày (p < 0,001). Do đó, cần theo dõi chặt chẽ số lượng tiểu cầu trên những đối tượng đặc biệt bao gồm bệnh nh

558 Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm HIV và đồng nhiễm HBV, HCV trên các đối tượng được xét nghiệm HIV tại Bệnh viện Quân y 103 từ 01/2017 đến 12/2023 / // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 128 - 132 .- 610

Xác định tỷ lệ nhiễm HIV (Human immunodeficiency virus) và tỷ lệ đồng nhiễm HIV với HBV (Hepatitis B virus) và/hoặc HCV (Hepatitis C virus) ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 từ 01/2017 đến 12/2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên bệnh nhân được xét nghiệm HIV giai đoạn 01/2017 - 12/2023 tại Bệnh viện Quân y 103. Kết quả: Tỷ lệ nhiễm HIV trên bệnh nhân được xét nghiệm HIV tại Bệnh viện Quân y 103 trung bình trong thời gian nghiên cứu là 0,21%. Nhiễm HIV hay gặp nhất ở lứa tuổi 30 - 39 với tỷ lệ 35,38%; ít gặp nhất ở tuổi ≤ 19 (3,59%); tỷ lệ nhiễm HIV ở nam giới trên nữ giới là 2,8/1. Bệnh nhân nhiễm HIV đồng nhiễm HBV và/hoặc HCV là 38,21% trong đó đồng nhiễm HCV là 25,13%; đồng nhiễm HBV là 11,03%; đồng nhiễm cả HBV và HCV là 2,05%. Kết luận: Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2023, tỷ lệ phát hiện HIV trong số các bệnh nhân được xét nghiệm là 0,21%. Lứa tuổi chiếm tỷ lệ nhiễm cao là từ 30 - 39, chủ yếu ở nam giới. Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm HIV đồng nhiễm HBV và/hoặc HCV đang ở mức khá cao (38,21%).

559 Tác dụng giảm đau và cải thiện hội chứng rễ của phương pháp đầu châm kết hợp điện châm / Nguyễn Chính Linh, Trịnh Thị Lụa, Nguyễn Trung Tuyên // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 139 - 143 .- 610

Đánh giá tác dụng giảm đau và cải thiện hội chứng rễ trên người bệnh đau thần kinh hông to bằng phương pháp đầu châm kết hợp điện châm. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, có đối chứng trên 70 người bệnh đau thần kinh hông to thể can thận hư kết hợp phong hàn thấp điều trị nội trú tại Bệnh viện YHCT Lào Cai. Người bệnh được chia làm hai nhóm: nhóm nghiên cứu điều trị bằng phương pháp đầu châm kết hợp điện châm; nhóm đối chứng điều trị bằng điện châm, trong 20 ngày. Kết quả: Sau điều trị, nhóm nghiên cứu có điểm đau VAS giảm tốt hơn nhóm chứng (1,51 ± 0,70 và 1,83 ± 0,57), nghiệm pháp Lasègue ở nhóm nghiên cứu cải thiện tốt hơn nhóm chứng (78,6 ± 7,1 và 75 ± 6,37), ở nhóm nghiên cứu 28,6% hết tê bì và 71, 4% đỡ tê bì cao hơn nhóm chứng (20% và 57,1%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Kết luận: Phương pháp đầu châm kết hợp điện châm có tác dụng giảm đau, cải thiện các triệu chứng của hội chứng rễ trên người bệnh đau thần kinh hông to tốt hơn phương pháp điện châm đơn thuần.

560 Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn gãy thân hai xương cẳng tay ở trẻ em tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức / Vũ Văn Khoa, Nguyễn Thành Vinh // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 151 - 155 .- 610

Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn gãy thân hai xương cẳng tay trẻ em tại khoa khám xương và điều trị ngoại trú Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 1 năm 2023 đến tháng 10 năm 2023. Đối tượng và phương pháp: Mô tả tiến cứu trên 202 trẻ em dưới 16 tuổi, được chẩn đoán xác định gãy kín thân 2 xương cẳng tay, được điều trị bảo tồn bằng kéo nắn bó bột tại khoa Khám xương và điều trị ngoại trú bệnh viện hữu nghị Việt Đức. Đánh giá kết quả theo tiêu chuẩn Anderson. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 8,64 ± 3,5 tuổi. Nam gặp nhiều hơn nữ với tỷ lệ xấp xỉ 2.4/1. Nguyên nhân chủ yếu là tai nạn sinh hoạt chiếm tỷ lệ 61%. Điều trị bảo tồn mang kết quả khả quan kết quả rất tốt là 85,1%; kết quả tốt 12,9%; kết quả trung bình 2%; không có kết quả kém. Di chứng thường gặp nhất là giảm sấp ngửa cổ tay (2%). Kết luận: Gãy thân 2 xương cánh tay ở trẻ em điều trị bảo tồn cho lại kết quả tốt.