CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Y
381 Đánh giá kết quả điều trị ung thư gan nguyên phát qua giai đoạn phẫu thuật bằng nút mạch hóa dầu tại Hải Phòng / Lê Minh Quang // Y học thực hành .- 2024 .- Số 3 .- Tr. 20-22 .- 610
Purpose: to determine the results of transcatheter oily chemoembolization for non-operable hepatocellular carcinoma treated at Viet Tiep Hospital. Patients and method: A retrospective study of 51 cases of unresectable hepatocellular carcinoma treated by oily chemoembolization at Viet Tiep hospital from 2011 to 2014. Results: 116 transcatheter oily chemoembolizations were performed for 51 liver cancer patients. Common complication is post-embolization syndrome, which raised up to 75 percent. Pain symptom reduced from 66.6 percent pre-emboliztion to 20 percent at 3rd month of post-opration. 12-month; 24- month and 36-month survival rate is 55.4 percent; 29 percent and 12.9 percent respectively. Conclusion: Transcatheter oily chemoembolization is relatively safe and tolerable, which help to relieve clinical symptoms. Survival rate after 1, 2 and 3-year was 55.4 percent; 29 percent and 12.9 percent.
382 Đánh giá hiệu quả giảm đau của bài thuốc tam tý thang kết hợp điện xung trên bệnh nhân thoái khớp gối / Đỗ Thị Phương, Trần Thị Hồng Phương, Nguyễn Thu Thủy // Y học thực hành .- 2024 .- Số 3 .- Tr. 8-11 .- 610
Study Objective: Evaluate the effect of decoction of Tam Ty Thang traditional medicine combing electrical impulses for reducing pain in treatment of knee degeneration. Study Methods: Clinical intervention method used with comparative and control. The study carried on total 60 patients who were diagnosed with knee degeneration (ACR 1991). These patients were divided into two groups: group I used orally decoction of Tam Ty Thang traditional medicine combining with electrical impulses; group II used only orally decoction of Tam Ty Thang traditional medicine during 30 days. Study Results: In group I, after 30days of treatment, there are reducing average points of VAS, Lequesne and Womax which are 6.03 +/- 1.61 (points), 10.17+/-3.02 (points) and 7.27 (points). Study Conclusion: Using decoction of Tam Ty Thang traditional medicine combing electrical impulses for reducing pain brings good and quick results in treatment for knee degeneration.
383 Đánh giá mức độ tổn thương ADN công nhân phơi nhiễm chì sử dụng kỹ thuật Comet / Doãn Ngọc Hải // Y học thực hành .- 2024 .- SỐ 3 .- .- 610
Although lead is one of the most important heavy metal used popular in many industrials, it also a toxic chemical induces a broad range of physiological, biochemical, and genetic dysfunctions. Occupational exposure to lead leads to increased frequency of genetic system in human beings. In the present study the DNA damage among the workers occupationally exposed to lead was analysed using peripheral blood lymphocyte by comet assay. The study population consisted of 70 lead recycling workers exposed to lead in Dong Mai viIlage, Hung Yen province. The control group consisted of 10 office workers with no history of occupational exposure to lead. The concentration of lead (PbB) in blood samples was measured. The DNA damage was analyzed in blood lymphocytes using alkaline comet assay. The level of DNA damage was determined as the percentage of DNA in the tail, tail length and tail olive moment. The result shows that the percentage of DNA in the tail (4.29 +/- 8.75 vs. 1.2 +/- 2.3), comet tail length (4.48 +/- 6.3 vs. 2.16 +/- 3.41) and DNA olive moment (0.5 +/- 1.82 vs. 0.11 +/- 0.18) were significantly higher in the study group when compared with the controls. Blood lead levels were correlated with tail DNA percent and DNA olive moment with p 0.05. But there is no significant between the habit of cigarette smoking among the workers and DNA damage.
384 Đánh giá chỉ số tăng sinh tế bào bằng kỹ thuật phân tích dòng chảy tế bào: tiềm năng ứng dụng trong sàng lọc ung thư cổ tử cung / Trần Thị Ngọc Mi, Nguyễn Thị Mai Anh, Nguyễn Hoàng Tuyết Minh, Hà Kiều Trang, Nguyễn Ngọc Khánh Linh, Phan Đặng Anh Thư // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 256 - 260 .- 610
Đánh giá giá trị phân loại bất thường tế bào CTC của chỉ số CPI ứng dụng kỹ thuật FCM, nhằm hỗ trợ nâng cao hiệu quả sàng lọc và phát hiện sớm UTCTC. Đối tượng- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 202 mẫu bệnh phẩm phết tế bào cổ tử cung bằng phương pháp nhúng dịch (liquid-based cytology, LBC), thu thập tại Phòng khám Đa khoa Đại Phước và Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM – cơ sở 2, trong giai đoạn từ tháng 9/2024 đến tháng 4/2025. Dữ liệu bao gồm kết quả xét nghiệm Pap và PCR phát hiện HPV nguy cơ cao (HR-HPV) được hồi cứu. Chỉ số CPI được phân tích trên phần bệnh phẩm còn lại bằng kỹ thuật FCM. Kết quả: Chỉ số CPI có xu hướng tăng dần theo mức độ bất thường tế bào học (p < 0,001). Ngưỡng cắt (cut-off) tối ưu của CPI là 14,51%. CPI đạt độ nhạy 88%, độ đặc hiệu 73,75% và diện tích dưới đường cong ROC (AUC) là 0,84 (KTC 95%: 0,77–0,92; p < 0,001) trong việc phân biệt các tổn thương trên mức ASC-US. Hệ số đồng thuận Kappa giữa kết quả Flow cytometry và xét nghiệm Pap lần lượt là 0,34 và 0,37 trong hai tình huống phân loại, với tỉ lệ đồng thuận 72,77% và 75,68% (p < 0,001). Kết luận: Chỉ số CPI cho thấy hiệu quả phân biệt rõ ràng các mức độ tổn thương tế bào CTC, đặc biệt ở nhóm phụ nữ nhiễm HR-HPV. Kỹ thuật Flow cytometry có tiềm năng trở thành công cụ bổ trợ hữu ích cho xét nghiệm Pap, góp phần nâng cao độ nhạy trong sàng lọc các tổn thương tiền UTCTC.
385 Đánh giá tác dụng của viên nang tieukhatling trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 chưa dùng thuốc y học hiện đại tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Nội / Trần Thị Hồng Phương, Hoàng Minh Chung // Y học thực hành .- 2024 .- Số 3 .- Tr. 47-50 .- 610
Objectives: Evaluate the effect of hypoglycemia of Tieu Khat Ling capsule on type 2 diabetes patients who have not treated by modem drug. Subjects: 30 patients were diagnosed with type 2 diabetes according to the standard choices of modem medicine (according ADA 2014) and traditional medicine. Patient have not treated by modem drug. Methodology: A prospective study, clinical trials, before and after treatment comparing. Materials: Tieu Khat Ling capsule 0,5g with number registration VD 16401 - 12 have made in Khang Minh Pharmaceutical Joint Stock Company. Results: Tieu khat Ling capsule 0.5g improved good clinical symptoms, anthropometric indices, symptoms more eaten, more drinking, more urinate, fatigue, constipation. After 90 days of treatment: reduce fasting glucose from 8.02 +/- 0.86 mmol/l to 6.21 +/- 0.69 mmol/l (p 0.01).
386 Thực trạng sức khõe người lao động tại một số cơ sở sản xuất hóa chất / Nguyễn Thị Liên Hương, Nguyễn Thúy Quỳnh // Y học thực hành .- 2024 .- Số 3 .- Tr. 22-24 .- 610
The study described the situation of health employee work at chemical production in Vietnam (at 4 chemical production facilities representing 3 subsectors: Basic Chemical; Chemical fertilizers and pesticides). Health records showed that 90 percent of employee's health in type II and III; type IV and type V had low rate. The common disease of employees at these facilities was dentomaxillofacial and otolaryngology. Every year 58 percent to 75 percent of employees had sick leave, especially 8 percent to 12 percent of employees had a long period of sick leave over 3 days. Besides, the implementation of examination to detect occupational diseases for employee was not good enough about the number of diseases and employees. The proportion of cases having occupational expertise was not high. Occupational accidents coefficient of these facilities increased over the year from o.77 (2007) to 1.87 (2011). The cause of occupational accidents is mostly caused by the employee and the objective, mainly because the employee violated the rules and regulations, safe working methods (accounting for 75 percent of accidents).
387 Đánh giá thực trạng sức khoẻ của người bệnh trước và sau ghép thận / Nguyễn Thị Kim Dung, Nguyễn Thu Thuỷ, Trần Hữu Tài, Nguyễn Minh Thu, Nguyễn Thị Minh Hạnh, Lê Thị Nhung, Nguyễn Thu Hà // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 247 - 250 .- 610
Đánh giá chất lượng sức khỏe thể chất của người bệnh trước và sau ghép thận tại Bệnh viện Trung ương quân đội 108. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang so sánh trước và sau ghép được thực hiện từ tháng 03/2021 đến tháng 06/2024. Các chỉ số lâm sàng và chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe được đánh giá trước và sau ghép thận thông qua bảng câu hỏi SF-36. Số liệu thu thập bao gồm, cân nặng, chiều cao, công thức máu toàn phần, nồng độ ure và creatinin huyết thanh. Phép kiểm định t ghép cặp (paired t-test) được sử dụng để so sánh điểm trung bình trước và sau ghép. Kết quả: Trong số 63 bệnh nhân ghép thận, BMI tăng nhẹ từ 20,9 ± 2,9 lên 21,6 ± 2,9; p = 0,013). Số lượng hồng cầu và hemoglobin đều tăng rõ rệt (cả hai p < 0,001). Nồng độ ure huyết giảm từ 22,3 ± 9,1 xuống 6,3 ± 1,8 mmol/L và creatinin huyết thanh giảm từ 861 ± 296,1 xuống 105,8 ± 66,8 μmol/L (cả hai p < 0,001). Điểm SF-36 sau ghép có sự cải thiện đáng kể: GH, PF, RF và PCS đều tăng (p < 0,001), trong khi điểm BP giảm từ 35,4 ± 23,7 xuống 16,7 ± 17,9 (p < 0,001), cho thấy hạn chế chức năng giảm nhưng mức độ đau tăng sau phẫu thuật. Kết luận: Ghép thận không chỉ phục hồi chức năng thận mà còn cải thiện rõ rệt chất lượng sức khoẻ thể chất, mặc dù bệnh nhân gặp các vấn đề đau nhiều hơn.
388 Đánh giá kết quả bước đầu vi phẫu phẫu thuật u não tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An / Hoàng Kim Tuấn, Dương Đình Chỉnh // Y học thực hành .- 2024 .- Số 2 .- Tr. 6-8 .- 610
Objective: To evaluate the results of microsurgical treatment of brain tumors at Nghe An general friendship hospital. Material and Methods: The retrospective and descriptive study of 52 brain tumors patients who had microsurgery at Nghe An general friendship hospital from 09/2013 to 09/2105. Results: The lowest age was 17 years, highest age was 65 years, average age was 44.15. Including 52 patients with males and females, females/males was 2.25. The clinical signs: headache was 94.23 percent, vomiting was 28.84 percent, papilloedema 25 percent, hemiplegia was seen 19.23 percent. The most frequent of histopathology types of brain tumors accounted for meningiomas 57.69 percent and glial cell tumors 30.76 percent. Post operative results: good 80.76 percent, medium 15.28 percent and bad 3.86 percent. Check each 3 months after operative, 46 patients had significantly improved results to compare before surgery with majority of I, II degree of Kamofsky scale. Conclusion: The results of microsurgery treatment of brain tumor at Nghe An general friendship hospital is relatively good.
389 Đánh giá tình trạng giãn thoáng qua của cơ thắt thực quản dưới ở bệnh nhân có triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản / Trịnh Văn Cương, Đào Việt Hằng // .- 2025 .- .- 610
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu với 2 mục tiêu chính là khảo sát tỷ lệ và đặc điểm giãn thoáng qua của cơ thắt thực quản dưới (TLESR) ở bệnh nhân có triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản bằng đo áp lực nhu động và thực quản độ phân giải cao (HRM); và đánh giá mối liên quan giữa TLESR với đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 100 bệnh nhân có triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản được đo HRM từ tháng 03/2025 đến tháng 06/2025 tại Viện Nghiên cứu và Đào tạo Tiêu hóa - Gan mật và phòng khám đa khoa Hoàng Long. Kết quả: Có 44/100 bệnh nhân có TLESR với tổng 74 sự kiện được ghi nhận, thời gian trung bình là 20,1 ± 5,4 giây. Tỷ lệ TLESR kèm trào ngược là 60,8%. Trong khi TLESR gặp nhiều hơn ở nữ, thì viêm thực quản trào ngược trên nội soi lại có nguy cơ cao hơn ở nam (OR=2,81, p<0,05). Nhóm bệnh nhân có TLESR có tỷ lệ ợ hợi, ợ chua cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm bệnh nhân không có TLESR. Không có sự khác biệt về đặc điểm hình ảnh nội soi, các chỉ số trên đo HRM (áp lực LES, IRP 4s và rối loạn nhu động thực quản) giữa hai nhóm bệnh nhân trên.
390 Biểu hiện yếu tố tăng trưởng khi sử dụng fibrin giàu tiểu cầu trong điều trị viêm nha chu có tiêu xương theo chiều dọc / Nguyễn Việt Hà // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 324 - 329 .- 610
Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá mức độ hiện diện của các yếu tố tăng trưởng (GFs) PDGF, VEGF và TGF-β1 trong dịch khe nướu khi sử dụng fibrin giàu tiểu cầu (A-PRF) trong điều trị viêm nha chu có tiêu xương theo chiều dọc. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu với thiết kế nửa miệng thực hiện trên 23 bệnh nhân (46 vị trí viêm nha chu có tiêu xương theo chiều dọc). Sang thương nha chu được phân chia ngẫu nhiên vào 2 nhóm: nhóm can thiệp có sử dụng A-PRF và nhóm chứng. Thu thập dịch khe nướu và đánh giá nồng độ các GFs PDGF, VEGF và TGF-β1 vào các ngày 0 (ngay trước phẫu thuật), ngày 1, 3, 7, 14, 21 và 30 sau phẫu thuật. Kết quả: Nồng độ GFs (PDGF-BB, VEGF và TGF-β1) ở nhóm có sử dụng A-PRF cao hơn nhóm chứng có ý nghĩa thống kê ở giai đoạn sớm (ngày 1, ngày 3), ở các thời điểm ngày 7, 14, 21 và 30 sự khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05). Xu hướng phóng thích PDGF-BB, VEGF và TGF-β1 theo thời gian giống nhau trên cả hai nhóm: cao nhất ở ngày 1 sau phẫu thuật và giảm dần đến ngày 30. Kết luận: Các yếu tố tăng trưởng trong dịch khe nướu gia tăng ở giai đoạn sớm khi sử dụng fibrin giàu tiểu cầu trong điều trị viêm nha chu có tiêu xương theo chiều dọc, điều này cho thấy tiềm năng lớn trong tái tạo mô nha chu.





