CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Y
3181 Tương quan giữa nồng độ kháng thể kháng chuỗi kép DNA với mức độ hoạt động của bệnh Lupus ban đỏ hệ thống / Nguyễn Hữu Trường // Y học thực hành .- 2014 .- Số 10/2014 .- Tr. 2-5 .- 610
Khảo sát tương quan giữa nồng độ của kháng thể kháng chuỗi kép DNA với mức độ hoạt động của bệnh Lupus ban đỏ hệ thống được đánh giá bằng chỉ số SELENA-SLEDAI. Khảo sát mối tương quan giữa nồng độ của kháng thể này với mức độ hoạt động của tổn thương thận lupus.
3182 Đặc điểm lâm sàng và nội soi ở người bệnh soi đại tràng ống mềm toàn bộ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt – Tiệp Hải Phòng / Phạm Thanh Hải, Phạm Văn Linh, Trần Thị Oanh // Y học thực hành .- 2014 .- Số 10/2014 .- Tr. 10-12 .- 610
Mô tả đặc trưng, các biểu hiện lâm sàng và kết quả nội soi ở người bệnh được chỉ định nội soi đại tràng ống mềm toàn bộ tại Bệnh viện hữu nghị Việt – Tiệp.
3183 Liên quan di căn hạch với típ mô bệnh học, độ mô học và hóa mô miễn dịch (ER, PR) của ung thư biểu mô nội mạc tử cung giai đoạn I, II / Trần Giang Châu, Nguyễn Văn Tuyên // Y học thực hành .- 2014 .- Số 10/2014 .- Tr. 12-16 .- 610
Nghiên cứu một số đặc điểm típ mô bệnh học, độ mô học, tỷ lệ bộc lộ ER, PR của ung thư biểu mô nội mạc tử cung giai đoạn I, II. Đánh giá mức độ di căn hạch với thể mô bệnh học, độ mô học, tỷ lệ bộc lộ ER, PR của ung thư biểu mô nội mạc tử cung giai đoạn I, II.
3184 Bệnh sinh học u nhú thanh quản / Nguyễn Thị Hải Yến, Lương Thị Minh Hương // .- 2014 .- Số 09/2014 .- Tr. 62-64 .- 610
Với sự phát triển của các phương tiện chẩn đoán đặc biệt trong lĩnh vực sinh học phân tử, nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện để tìm nguyên nhân sinh bệnh u nhú thanh quản với hy vọng từ đó có thể tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả. Tác nhân gây bệnh được đề cập đến nhiều nhất là Human Papilloma Virus.
3185 Ứng dụng kỹ thuật RT-PCR trong giám sát và khảo sát tình hình dịch tễ học phân tử cúm A/H1N1 tại một số đơn vị Quân đội Việt Nam / Nguyễn Văn Rư, Nguyễn Thị Thanh Tâm, Nguyễn Thị Loan, Lê Thu Hà // Y học thực hành .- 2014 .- Số 9/2014 .- Tr. 65-69 .- 610
Đề tài đã tiến hành sử dụng kỹ thuật và thiết bị RT-PCR để giải trình tự đoạn gen H1 của các mẫu nghiên cứu, có độ tương đồng cao và tìm ra điểm sai khác với các đoạn gen của các chủng quốc tế. Giải mã các đoạn gen khác của virus cúm A/H1N1 để phân tích so sánh với các chủng tại Việt Nam và trên thế giới để có cơ sở đánh giá biến đổi di truyền virus cúm A/H1N1 hiện nay và sản xuất vac cin phòng bệnh.
3186 Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u buồng trứng trước phẫu thuật / Vũ Bá Quyết // Y học thực hành .- 2014 .- Số 9/2014 .- Tr. 79-83 .- 610
Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u buồng trứng trước phẫu thuật nhằm đối chiếu một số triệu chứng lâm sàng, hình ảnh siêu âm và nồng độ CA 125 huyết thanh của u buồng trứng lành tính và ác tính.
3187 Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ interleukin-6, cortisol huyết tương ở bệnh nhân bị tai biến mạch máu não giai đoạn cấp / Nguyễn Viết Quang // Y học thực hành .- 2014 .- Số 9/2014 .- Tr. 84-87 .- 610
Khảo sát nồng độ interleukin-6 và cortisol huyết tương ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp. Tìm ra mối liên quan giữa interleukin-6 và cortisol huyết tương với các yếu tố tiên lượng như glucose, huyết áp và thang điểm Glasgow của các bệnh nhân trên.
3188 Một số tác dụng phụ của phác đồ kết hợp Oxaliplatin và Capecitabine (XELOX) trong điều trị bổ trợ ung thư dạ dày / Kim Văn Vụ // Y học thực hành .- 2014 .- Số 9/2014 .- Tr. 2-6 .- 610
Mô tả một số tác dụng không mong muốn của phác đồ kết hợp Oxaliplatin và Capecitabine trong điều trị bổ trợ ung thư dạ dày.
3189 Cải thiện tình trạng dinh dưỡng thông qua bổ sung sản phẩm giàu Acid Amin và vi chất dinh dưỡng trên trẻ suy dinh dưỡng thấp còi 12 – 47 tháng tuổi / Nguyễn Thị Thúy Hồng, Trương Tuyết Mai, Nguyễn Thị Lâm, Nguyễn Thị Yến // Y học thực hành .- 2014 .- Số 9/2014 .- Tr. 7-8 .- 610
Đánh giá hiệu quả bổ sung sản phẩm giàu acid amin và vi chất dinh dưỡng trên chỉ số nhân trắc ở trẻ suy dinh dưỡng thấp còi.
3190 Mối liên quan giữa tần suất trật khớp vai tái diễn với tổn thương sụn viền khớp vai trong nội soi khớp vai / Trần Trung Dũng, Nguyễn Mai Hồng // Y học thực hành .- 2014 .- Số 9/2014 .- Tr. 15-17 .- 610
Việc xác định các yếu tố liên quan giúp cho phẫu thuật viên tiên lượng được chính xác hơn tổn thương bên cạnh việc thăm khám lâm sàng và phim cộng hưởng từ. Bài báo này nhằm xác định mối liên quan của tần suất trật khớp vai tái diễn với hình thái tổn thương của sụn viền trong trật khớp vai tái diễn ra trước.