CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Y
3041 Yếu tố liên quan với viêm nha chu ở người bệnh thận mạn / Phạm Anh Vũ Thụy // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 13-17 .- 610
Xác định các yếu tố liên quan với viêm nha chu trên 120 bệnh nhân bệnh thận mạn và 120 người không mắc bệnh thận mạn tại bệnh viện Nhân dân Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ viêm nha chu trên nhóm bệnh thận mạn là 65 phần trăm, cao hơn so với nhóm không bệnh thận mạn là 30 phần trăm. Người trên 60 tuổi có số chênh viêm nha chu là 1,93 phần trăm so với người trẻ hơn 60 tuổi. Có mối liên quan giữa viêm nha chu và bệnh thận mạn.
3042 Mối liên quan của chỉ số ABI với tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 / Nguyễn Minh Núi, Cấn Văn Mão // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 27-30 .- 610
Đo chỉ số cổ chân cánh (chỉ số ABI) và đánh giá tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 27,0 phần trăm số bệnh nhân đái tháo đường bí tổn thương động mạch chi đưới mức độ trung bình và 11,0 phần trăm mức độ nặng. Chỉ số ABI thấp hơn rõ rệt ở bệnh nhân có dầy thất trái, tổn thương võng mạc hoặc có tổn thương thận.
3043 Trào ngược bàng quang niệu quản giai đoạn sớm ở bệnh nhân tổn thương tủy sống / Đỗ Đào Vũ, Nguyễn Hoàng Long // .- 2017 .- Số 2 .- .- 610
Tìm hiểu một số yếu tố liên quan và hậu quả của trào ngược bàng quang niệu quản đến chức năng dường tiết niệu trên 100 bệnh nhân tổn thương tủy sống điều trị tại bệnh viện Bạch Mai. Kết quả cho thấy vị trí tổn thương, phương pháp thoát nước tiểu, độ giãn nở bàng quang giảm, bất đồng vận bàng quang cơ thắt, áp lực trong bàng quang cao là yếu tố quan trọng liên quan đến biến chứng trào ngược bàng quang niệu quản. Biến chứng nhiễm khuẩn ngược dòng là phổ biến và suy thận chiếm gần 50 phần trăm ở những bệnh nhân bị trào ngược.
3044 Phân tích di truyền và phả hệ các dạng lai “tự nhiên/ hỗn hợp” (Natural/ admixed hybrid) và lai “chéo ngược” (Introgressive hybrid) của sán lá gan Fasciola Spp. ở Việt Nam / Nguyễn Thị Bích Nga, Đỗ Thị Roan, Nguyễn Thị Khuê // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 16(3) .- Tr. 423-430 .- 570
Sử dụng chuỗi amino acid suy diễn từ 3 gen mỗi loài, tính toán khoảng cách di truyền và tương quan phả hệ giữa các loài trong họ Fasciolidae và trong lớp Trematoda.
3045 Đa dạng di truyền và thụ phấn chéo trong quần thể dầu song nàng (dipterocarpus dyeri) ở rừng nhiệt đới núi thấp Mã Đà (Đồng Nai) / Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Minh Tâm, Vũ Đình Duy // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 16(3) .- Tr. 431-437 .- 570
Đánh giá mức độ đa dạng di truyền và thụ phấn chéo trong quần thể Dầu song nàng ở rừng nhiệt đới núi thấp Mã Đà trên cơ sở phân tích 8 cặp mồi chỉ thị microsatellite để khám phá bản chất di truyền và hạt giống tốt đáp ứng được yêu cầu chất lượng cây giống phục vụ công tác bảo tồn và phát triển bền vững.
3046 Biểu hiện và tinh sạch các kháng nguyên 56 KDA các chủng vi khuẩn Orientia tsutsugamshi gây bệnh sốt mò trong Escherichia coli / Lê Thị Lan Anh, Trịnh Văn Toàn, PHạm Thị Hà Giang // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 16(3) .- Tr. 533-541 .- 570
Trình bày kết quả tách dòng và biểu hiện 4 kháng nguyên HT-09, HT-11, HT-49 và YB-50 trong vector pLATE51 và tế bào E. coli Rosetta 1.
3047 Khảo sát mối liên quan của SLC17A1 rs1165196 với bệnh gút ở người Việt Nam / Nguyễn Thùy Dương, Nguyễn Doãn Tình, Nguyễn Trần Minh Thắng // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 16(3) .- Tr. 407-414 .- 570
Xác định sự phân bố của đa hình SLC17A1 rs1165196 và mối liên hệ của nó đối với bệnh gút ở quần thể người Việt đồng thời tìm hiểu khả năng sử dụng nó như một marker phân tử cho phép chẩn đoán sớm nguy cơ mắc bệnh gút ở người Việt Nam.
3048 Nghiên cứu phân lập và xác định đặc tính của tế bào gốc ung thư từ dòng tế bào ung thư vú 4T1 nuôi cấy in vitro / Đỗ Thị Phương, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Thị Cúc // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 16(3) .- Tr. 415-422 .- 570
Sử dụng dòng tế bào 4T1 làm đối tượng để phân lập tế bào gốc ung thư tiềm năng.
3049 Ứng dụng khoa học và công nghệ cao vào thực tiễn trong y học: Nhận dạng những khó khăn từ bản chất nghiên cứu y học = Application of science and technology in medical practice: the identification of the difficulty from nature of medical research / Nguyễn Thanh Cương // Y dược học lâm sàng 108 (Điện tử) .- 2015 .- Số 1 .- Tr. 145-150 .- 729
Phân tích quan niệm, các yêu cầu đặt ra và nội dung của chính sách pháp luật về nâng cao nhận thức, giáo dục và đào tạo về biến đổi khí hậu; đánh giá thực tiễn chính sách pháp luật về nâng cao nhận thức, giáo dục và đào tạo về biến đổi khí hậu, qua đó đề xuất một số giải pháp xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về vấn đề này.
3050 Một số vấn đề về dịch vụ khám chữa bệnh / Nguyễn Đức Hưng // Kinh tế Châu á - Thái Bình Dương (Điện tử) .- 2018 .- Số 518 .- Tr. 44-45 .- 615
Hiện nay, các ngành dịch vụ đã và đang mang lại cơ hội việc làm, thu nhập cao và chiếm tỷ lệ cao trong GDP của hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển cũng những nước công nghiệp mới. Dịch vụ khám chữa bệnh là toàn bộ các hoạt động khám và chữa bệnh cho con người về thể chất và tinh thần, kết quả của hoạt động này tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể, nhằm thỏa mãn kịp thời, thuận tiện và có hiệu quả các nhu cầu về sức khỏe con người.





