CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Y
3031 Hiệu quả của pin lọc ẩm trong dự phòng viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân đột quỵ / Nguyễn Thế Anh, Đỗ Quyết, Đỗ Tất Cường // .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 4-8 .- 610
Đánh giá hiệu quả của phin lọc ẩm trong dự phòng viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân đột quỵ khi so sánh với phương pháp làm ẩm khí thở vào bằng bình nhiệt.
3033 Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn mủ màng phổi trẻ em / Nguyễn Trần Việt Tánh, Lê Sĩ Phong, Lê Toàn Thắng, Vũ Trường Nhân // Y học thành phố Hồ Chí Minh (Điện tử) .- 2015 .- Số 5 .- Tr. 155-162 .- 610
Bài viết đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn mủ màng phổi trẻ em tại bệnh viện Nhi Đồng 2.
3034 Vai trò của CRP trong đánh giá mức độ nặng và nguy cơ tử vong của bệnh nhân viêm phổi mắc phải tại cộng đồng / Tạ Thị Diệu Ngân, Vũ Quốc Đạt, Nguyễn Vũ Trung // .- 2015 .- Số 1 .- Tr. 43-47 .- 610
Bài viết đánh giá vai trò của C - reactive protein trong việc xác định mức độ nặng và nguy cơ tử vong của viêm phổi mắc phải cộng đồng.
3035 Nghiên cứu chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2 bằng Cystatin C huyết thanh / Đặng Anh Đào, Trần Hữu Dũng // .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 44-51 .- 610
Nghiên cứu chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2 bằng Cystatin C huyết thanh. Nghiên cứu cho thấy nồng độ Cystatin C huyêt thanh ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2 cao hơn nhóm chứng. Nồng độ Cystatin C huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2 tăng dần theo mức độ Albumin niệu. Có mối tương quan giữa mức lọc cầu thận ước đoán dựa vào Cystatin C và mức lọc cầu thận xạ hình thận. Có mối tương quan nghịch giữa Nồng độ Cystatin C huyết thanh với mức lọc cầu thận ước đoán.
3036 Nghiên cứu điều trị nhiễm khuẩn niệu ở bệnh nhân tắc nghẽn đường tiết niệu trên do sỏi / Lê Đình Đạm, Nguyễn Khoa Hùng, Lê Đình Khánh // Y dược học (Điện tử) .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 9-13 .- 610
Đánh giá kết quả điều trị nhiễm khuẩn niệu trên 9 bệnh nhân viêm thận cấp do sỏi được điều trị tại Bệnh viện Đại học Y dược Huế từ 10/2015 đến 5/2015. Kích thước trung bình của sỏi là 23,67 cộng trừ 11,88 mm. 9 bệnh nhân được dẫn lưu tắc nghẽn bằng đặt thông niệu quản JJ và dùng kháng sinh. Sau dẫn lưu tắc nghẽ và sử dụng kháng sinh, đa số các bệnh nhân cải thiện tốt về mặt lâm sàng và các chỉ số cận lâm sàng.
3037 Một số yếu tố liên quan với tình trạng hemoglobin ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục / Vương Tuyết Mai, Nguyễn Duy Hưng, Đỗ Gia Tuyển // .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 50-55 .- 610
Mô tả loạt bệnh được thực hiện trên 70 bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú tại bệnh viện Bạch Mai. Kết quả cho thấy có mối tương quan nghịch giữa ure và creatinin với nồng độ Hb. Có mối tương quan thuận giữa Albumin và protein với Hb. Liều EPO được điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân dựa trên chỉ số Hb.
3038 Khảo sát tình trạng acid uric máu ở bệnh nhân bệnh thận đái tháo đường / Vương Tuyết Mai, Võ Đức Linh, Nguyễn Thúy Hằng // .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 67-72 .- 610
Khảo sát tình trạng Acid uric máu trên 111 bệnh nhân bệnh thận đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn từ 01/2014 đến 7/2015. Kết quả cho thấy nồng độ acid uric trung bình ở các đối tương nghiên cứu là 409,2 cộng trừ 135,6 micromol/L. Nồng độ acid uric cũng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê các nhóm tuổi, giới, mức lọc cầu thận, HbA1C của bệnh nhân.
3039 Nghiên cứu tỷ lệ Microalbumin niệu dương tính ở bệnh nhân đái tháo đường / Hoàng Thu Hà, Trần Thị Thu Hương, Uông Thị Thu Hương // .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 62-66 .- 610
Nghiên cứu tỷ lệ Microalbumin niệu dương tính trên 61 bệnh nhân đái tháo đường. Tỷ lệ bệnh nhân đái đường type 2 có microalbumin niệu là 19,7 phần trăm. Thời gian mắc bệnh ở nhóm microalbumin (+) cao hơn so với nhóm microalbumin (-). Mức lọc cầu thận ước tính ở nhóm microalbumin (+) thấp hơn so với nhóm microalbumin (-).
3040 Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh u nguyên bào thận trên cắt lớp vi tính trước và sau điều trị hóa chất theo phác đồ SIOP / Lê Hồng Nhung, Nguyễn Xuân Hiền // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 91-95 .- 610
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh u nguyên bào thận trên cắt lớp vi tính trước và sau điều trị hóa chất theo phác đồ SIOP trên 61 bệnh nhân trong giai đoạn từ 2009-2016. Sau điều trị hóa chất khối u giảm thể tích trung bình 21 phần trăm, trong đó đáp ứng tốt theo tiêu chuẩn của WHO là 44,2 phần trăm và theo tiêu chuẩn MASS là 53,8 phần trăm. Tuy nhiên, tiến triển u theo tiêu chuẩn WHO cao hơn gấp 4 lần so với nghiên cứu của SIOP.





