CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
3021 Nghiên cứu đặc điểm thiếu máu trên bệnh nhân suy tim mạn tính điều trị tại bệnh viện Quân y 4 / Nguyễn Trung Kiên // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 1-5 .- 610

Tần suất thiếu máu gặp ở bệnh nhân suy tim mạn tính là 48,8 phần trăm, chủ yếu là thiếu máu nhước sắc, thiếu máu độ nhẹ với kích thước hồng cầu bình thường. Bệnh nhân suy tim có thiếu máu có tần số tim 94,6 cộng trừ 21,4 chu kỳ/phút. Suy tim do bệnh van tim có tỷ lệ thiếu máu cao nhất, mức độ thiếu máu nặng hơn so với bệnh nhân không thiếu máu. Nồng độ hemoglobin ở bệnh nhân suy tim có mối liên quan với mức độ suy tim trên lâm sàng.

3022 Đặc điểm bệnh học một số u và tổn thương giả u thường gặp ở gan / Trịnh, Tuấn Dũng // Y học thành phố Hồ Chí Minh (Điện tử) .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 13-20 .- 610

Các loại u và tổn thương giả u ở gan khá đa dạng, các biểu hiện về lâm sàng và các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh là rất quan trọng giúp chẩn đoán bệnh, một số kỹ thuật khác như hiển vi điện tử và snh học phân tử có thể hỗ trợ chẩn đoán trong một số trường hợp. Tỷ nhiên, việc chẩn đoán xác định bệnh và chẩn đoán phân biệt nhiều khi khó khăn, chủ yếu dựa trên hình thái học và hóa mô miễn dịch.

3023 Vỏ bảo vệ laser cải tiến trong nội soi mềm niệu quản ngược dòng tán sỏi sỏi đài thận / Phạm Ngọc Hùng, Lê Đình Khánh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 24-27 .- 610

Áp dụng vỏ bảo vệ laser cải tiến trong nội soi niệu quản ngược dòng bằng ống mềm tán sỏi thận với năng lượng laser trên 78 trường hợp tại bệnh viện Đại học Y dược Huế và bệnh viện Trung ương Huế từ 10/2010 đến 12/2015. Kết quả cho thấy vỏ bảo vệ laser cải tiến có thể sử dụng được trong nội soi niệu quản thận bằng ống nội soi mềm mà không gây trở ngại đáng kể nào cho các thao tác so với kỹ thuật thông thường và có thể kéo dài thời gian sử dụng của ống soi mềm.

3025 Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân hội chứng buồng trứng đa năng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương / Thái Thị Hoàng Oanh // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 18-22 .- 610

Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh nhân hội chứng buồng trứng đa năng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương. Kết quả cho thấy 100 phần trăm bệnh nhân rối loạn kinh nguyệt trong nghiên cứu đều là kinh thưa, vòng kinh trung bình là 77,05 cộng trừ 33,48 ngày. Tỷ lệ bệnh nhân có kinh ít là 56,41 phần trăm. Tỷ lệ bệnh nhân thuộc thể can thận hư nhiều hơn bệnh nhân thuộc thể đàm thấp trở trệ.

3026 Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng tắc động mạch phổi ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính / Nguyễn Quang Đợi, Hoàng Bùi Hải, Hoàng Hồng Thái, Chu Thị Hạnh // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 141-145 .- 610

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tắc động mạch phổi ở 21 bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp COPD điều trị tại bệnh viện Bạch Mai. Tuổi trung bình bệnh nhân là 68,8 cộng trừ 9,86. 90,5 phần trăm bệnh nhân có trên 2 đợt cấp với biểu hiện khó thở, tím môi và đầu chi, đau ngực, phù, đờm mủ, sốt. Điện tim cho thấy nhịp nhanh xoang, dấu hiện S1Q3T3. Chụp cắt lớp vi tính động mạch phổi thấy giãn phế nang, viêm phổi, tràn dịch màng phổi, xẹp phổi.

3027 Nghiên cứu mối liên quan giữa nhiễm khuẩn bệnh viện ở bệnh nhân thở máy với kỹ thuật chăm sóc bệnh nhân tại các khoa lâm sàng bệnh viện Bạch Mai / Nguyễn Văn Chi, Đặng Tuyết Thoa, Lê Thị Bình // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 120-125 .- 610

Đánh giá mối liên quan giữa viêm phổi bệnh viện ở 100 bệnh nhân thở máy với việc chăm sóc bệnh nhân từ 01/2015 đến 6/2015. Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 21 phần trăm. Có mối liên quan giữa số ngày thở máy, thời gian lưu ống tieur với nhiễm khuẩn bệnh viện. Có mối liên quan giữa chăm sóc trên và dưới 2 lần/ngày của hệ thống ly dẫn, nội khí quản, mở khí quản với viêm phổi thở máy.

3028 Nồng độ kẽm huyết thanh và một số yếu tố ảnh hưởng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng / Trương Thị Mai Hồng // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 1-4 .- 610

Nghiên cứu nồng độ kẽm huyết thanh và một số yếu tố ảnh hưởng ở 41 bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng. Kết quả có 97,6 phần trăm số bệnh nhân có tình trạng thiếu kẽm với các mức độ 9,8 phần trăm thiếu nhẹ, 19.5 phần trăm thiếu vừa và 68,3 phần trăm thiếu nặng. Yếu tố ảnh hưởng gồm có tiền sử viêm phổi, tiêu chảy cấp, hội chứng thận hư, cân nặng khi sinh, suy dinh dưỡng.

3029 Tám gene mới được phát hiện ở chủng Acinetobacter Baumannii DMS06669 đa kháng lâm sàng tại một bệnh viện ở Đồng Nai / Nguyễn Sĩ Tuấn, Hứa Mỹ Ngọc, Phạm Thị Thu Hằng, Lê Duy Nhất, Nguyễn Thúy Hương // Y học thành phố Hồ Chí Minh (Điện tử) .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 22-31 .- 610

Giải mạ hệ gene chủng Acinetobacter Baumannii DMS06669 được phân lập từ đờm của nam bệnh nhân bị viêm phổi bệnh viện và xác định các gene liên quan tớ sự đề kháng kháng sinh. Kết quả cho thấy cơ chế đề kháng kháng sinh đa dạng, có thể tồn tại ở chủng Acinetobacter Baumannii DMS06669 và cung cấp khuyến cáo lâm sàng cho liệu phát điều trị với các bệnh nhân nhiễm Acinetobacter Baumannii.

3030 Nghiên cứu một số đặc điểm về vi khuẩn gây bệnh viêm phổi trẻ em dưới 5 tuổi tại bệnh viện Nhi Thái Bình / Lương Đức Sơn, Trần Thị Khuyên, Đỗ Văn Dung // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 47-51 .- 610

Nghiên cứu một số đặc điểm về vi khuẩn gây bệnh viêm phổi trên 250 bệnh nhi dưới 5 tuổi tại bệnh viện Nhi Thái Bình trong năm 2013. Tỷ lệ bệnh nhân có kết quả nuôi cấy vi khuẩn dương tính là 55,2 phần trăm. Nhóm trẻ dưới 2 tháng kết quả nuôi cấy dương tính là 50 phần trăm; nhóm trẻ từ 2 tháng đến dưới 12 tháng có kết quả nuôi cấy dương tính là 63,2 phần trăm. Nhóm trẻ từ 12 tháng đến 60 tháng có kết quả nuôi cấy dương tính là 44,2 phần trăm.